5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 22)

c) Kẻ HE vuông góc vs AB, HF vuông góc vs BC. Tính BH, BE, BF và diện tích của tứ giác EFCA.

46/96

c) Kẻ HE vuông góc vs AB, HF vuông góc vs BC. Tính BH, BE, BF và diện tích của tứ giác EFCA.

0/3000 ký tự
Giải thích

c) Áp dụng hệ thức lượng trong ∆ABC vuông tại B (câu a), đường cao BH có:

BH.AC = AB. BC

 ⇒BH=AB.BCAC=40.4258=84029(cm)

Vậy BH=84029 cm.

Áp dụng hệ thức lượng trong ∆BHA vuông tại H, có đường cao HE (giả thiết) có:

BH2 = BE.AB

⇒BE=BH2AB=17  640841(cm).

Tương tự:

Áp dụng hệ thức lượng trong ∆BHC vuông tại H, có đường cao HF (giả thiết) có:

BH2 = BF.AB

⇒BF=BH2AB=16  800841 (cm)

Diện tích ∆ABC vuông tại B là:

SABC=BA  . BC2=40 . 422=840 (cm2)

Diện tích ∆BEF vuông tại B là:

SBEF=BE . BF2=17  640 .  16  8002 . 841  .  841 (cm2).

Diện tích tứ giác EFCA là:

SEFAC=SABC−SBEF=840−209,5≈630,5 (cm2).