By the time the police arrived, the thief ______ from the smart classroom. A. escaped B. has escaped C. had escaped D. will escape
Giải thích
C
Dấu hiệu: By the time the police arrived (Trước khi cảnh sát tới)
Ta có: Trong cụm ‘By the time the police arrived’, động từ được chia ở thì Quá khứ. Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ sẽ được chia ở thì Quá khứ hoàn thành.
Cấu trúc: S + had + V3/ed
Chọn C. had escaped
→ By the time the police arrived, the thief had escaped from the smart classroom.
Dịch: Khi cảnh sát đến, tên trộm đã trốn thoát khỏi phòng học thông minh.