But now it’s a different story, owing to one man (19) ______.
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Ta có cấu trúc: ‘owing to + N/V-ing’ => chỗ trống cần một MĐQH hoặc dạng rút gọn MĐQH để bổ nghĩa cho ‘one man’ và tạo thành cụm danh từ.
=> Loại A (ta không dùng động từ ở dạng đầy đủ vì sẽ tạo thành mệnh đề hoàn chỉnh).
*Xét các lựa chọn còn lại:
B. ‘of whom’ đã mang nghĩa là ‘của người đó’, ‘his’ lại cũng mang nghĩa ‘của anh ấy’ nên dùng cả ‘of whom’ và ‘his’ cùng lúc là lặp nghĩa sở hữu => loại B.
C. Cấu trúc ‘keep sb/sth + V-ing’ có nghĩa ‘làm cho ai/cái gì tiếp tục làm gì’, e.g. I’m very sorry to keep you waiting (khiến bạn phải chờ đợi lâu).
=> ‘kept his dreams turning’ có thể hiểu là anh ấy duy trì những giấc mơ, nhưng bài đọc đang muốn nói rằng giấc mơ của anh đã tạo ra sự thay đổi thật => nghĩa không phù hợp.
D. Đại từ quan hệ ‘whose’ chỉ sự sở hữu, ‘whose dreams’ thể hiện đúng là người đàn ông có giấc mơ, và giấc mơ ấy là nguyên nhân dẫn đến hành động (‘have turned...’)
Dịch: Nhưng giờ đây, câu chuyện đã khác, nhờ vào một người đàn ông với những giấc mơ đã biến Riace thành một ngôi làng có tương lai.
Chọn D.