Bố cục của bài thơ: ................ Điền thông tin vào chỗ trống bên dưới về luật, niêm, vần của bài thơ Chạy giặc:
Bố cục của bài thơ: 2 phần
+ Câu 1 đến câu 6: tình hình đất nước bị giặc Tây xâm lược và khắc hoạ khung cảnh loạn lạc, tang thương.
+Câu 7 đến câu 8: thể hiện tình cảm yêu nước, thương dân, lo lắng cho vận mệnh đất nước.
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|
1 | Tan | chợ | vừa | nghe | tiếng | súng | Tây |
|
|
| T |
| B |
| T | Vần |
|
2 | Một | bàn | cờ | thế | phút | sa | tay |
|
|
| B |
| T |
| B | Vần |
|
3 | Bỏ | nhà | lũ | trẻ | lơ | xơ | chạy | Đối |
|
| B |
| T |
| B |
| |
4 | Mất | ổ | bầy | chim | dáo | dác | bay | |
|
| T |
| B |
| T | Vần | |
5 | Bến | Nghé | của | tiền | tan | bọt | nước | Đối |
|
| T |
| B |
| T |
| |
6 | Đồng | Nai | tranh | ngồi | nhuốm | màu | mây | |
|
| B |
| B |
| B | Vần | |
7 | Hỏi | trang | dẹp | loạn | rày | đâu | vắng |
|
|
| B |
| T |
| B |
|
|
8 | Nỡ | để | dân | đen | mắc | nạn | này |
|
|
| T |
| B |
| T | Vần |
|
- Đây là bài thơ thất ngôn bát cú luật trắc vần bằng
+ Số câu: 8.
+Số chữ trong câu: 7.
- Niêm: Chữ thứ hai của câu 1 là “trắc” niêm với chữ thứ hai của câu 8 cũng là “trắc”, chữ thứ hai của câu 2 là “bằng” niêm với chữ thứ hai của câu 3 cũng là “bằng”, chữ thứ hai. của câu 4 là “trắc” niêm với chữ thứ hai của câu 5 cũng là “trắc”, chữ thứ hai của câu 6 là “bằng” niêm với chữ thứ hai của câu 7 cũng là “bằng”.
- Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2, 4, 6, 8 (Tây – tay – bay – mây – này). – Đối: Câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6.
- Nhịp: Bài thơ ngắt nhịp 2/2/3 ở các câu 1, 3, 4, 5, 6 và ngắt nhịp 4/3 ở các câu 2, 7, 8. Đây là cách ngắt nhịp tạo được cảm xúc dồn dập, biến đổi.
=> Kết luận. Bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, vần của một bài thơ thất ngôn bát củ luật trắc vần bằng theo luật Đường.