Đề kiểm tra Bài tập cuối chương II (có lời giải) - Đề 1

Biểu thức L = y − x , với x và y thỏa mãn hệ bất phương trình 2x + 3y − 6 ≤ 0; x ≥ 0; 2x − 3y − 1 ≤ 0 , đạt giá trị lớn nhất là a và đạt giá trị nhỏ nhất là b .

21/22

Biểu thức \(L = y - x\), với \(x\) và \(y\) thỏa mãn hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y - 6 \le 0\\x \ge 0\\2x - 3y - 1 \le 0\end{array} \right.\], đạt giá trị lớn nhất là \(a\) và đạt giá trị nhỏ nhất là \(b\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Trước hết, ta vẽ ba đường thẳng:

\(\left( {{d_1}} \right):2x + 3y - 6 = 0\)

\(\left( {{d_2}} \right):x = 0\)

\(\left( {{d_3}} \right):2x - 3y - 1 = 0\)

Biểu thức \(L = y - x\), với \(x\) và \(y\) thỏa mãn hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y - 6 \le 0\\x \ge 0\\2x - 3y - 1 \le 0\end{array} \right.\], đạt giá trị lớn nhất là \(a\) và đạt giá trị nhỏ nhất là \(b\). (ảnh 1)

Ta thấy \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right)\) là nghiệm của cả ba bất phương trình. Điều đó có nghĩa gốc tọa độ thuộc cả ba miền nghiệm của cả ba bất phương trình. Sau khi gạch bỏ các miền không thích hợp, miền không bị gạch là miền nghiệm của hệ (kể cả biên).

Miền nghiệm là hình tam giác \(ABC\) (kể cả biên), với \(A\left( {0\,\,;\,\,2} \right),\)\(B\left( {\frac{7}{4}\,\,;\,\,\frac{5}{6}} \right),\)\(C\left( {0\,\,;\,\, - \frac{1}{3}} \right).\)

Vậy ta có \(a = 2 - 0 = 2,\)\(b = \frac{5}{6} - \frac{7}{4} =  - \frac{{11}}{{12}}.\)