Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 35 biểu diễn cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả
a) Từ biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 35, ta có kim ngạch xuất khẩu ra quả của nước ta sang các thị trường, cụ thể sang:
⦁ thị trường Trung Quốc là: 3,27 . 56,3% = 1,841011 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 1 841,0 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường Mỹ là: 3,27 . 5,2% = 0,17004 (tỉ đô la Mỹ);
≈ 170,0 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường Nhật Bản là: 3,27 . 3,9% = 0,12753 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 127,5 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường Hàn Quốc là: 3,27 . 4,4% = 0,14388 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 143,9 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường ASEAN là: 3,27 . 8,8% = 0,28776 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 287,8 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường EU là: 3,27 . 4,5% = 0,14715 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 147,2 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường khác là: 3,27 . 16,9% = 0,55263 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 552,6 triệu đô la Mỹ.
Vậy ta có bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu rau quả của nước ta sang các thị trường đó trong năm 2020 như sau:
Thị trường xuất khẩu | Trung Quốc | ASEAN | Mỹ | EU | Hàn Quốc | Nhật Bản | Khác |
Kim ngạch xuất khẩu rau quả (triệu đô la Mỹ) | 1 841,0 | 287,8 | 170,0 | 147,2 | 143,9 | 127,5 | 552,6 |
b) Tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả sang các thị trường còn lại trừ Trung Quốc là:
287,8 + 170,0 + 147,2 + 143,9 + 127,5 + 552,6 = 1 429 (triệu đô la Mỹ).
Kim ngạch xuất khẩu rau quả sang thị trường Trung Quốc nhiều hơn tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả sang các thị trường còn lại là:
1 841,0 – 1 429 = 412 (triệu đô la Mỹ).

