Bài tập Ứng dụng của định lí Viète trong bài toán tìm tham số thỏa mãn sự tương giao của hai đồ thị chứa tham số lớp 9 (có lời giải)

Biết rằng đường thẳng (d): y = x + m và parabol (P): y = 2x2 cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn 2(x1 + x2) = –x1x2, khi đó:

16/25

Biết rằng đường thẳng (d): y = x + m và parabol (P): y = 2x2 cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn 2(x1 + x2) = –x1x2, khi đó:

a

Số nghiệm của phương trình 2x2 – x + m = 0 là số giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).

ĐúngSai
b

Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 với m < 1.

ĐúngSai
c

m = 2.

ĐúngSai
d

Đường thẳng (d) đi qua điểm B(1; 2).

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai.

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P): 2x2 = x + m, suy ra 2x2 – x – m = 0 (1).

Vậy số nghiệm của phương trình 2x2 – x – m = 0 là số giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).

b) Sai.

Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

Suy ra \(\Delta\) = (–1)2 – 4.2.(–m) = 1 + 8m > 0 nên \({\rm{m}} > \frac{{ - 1}}{8}\;\,\left( * \right).\)

Vậy đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 với \({\rm{m}} > \frac{{ - 1}}{8}.\)

c) Đúng.

Phương trình (1) có \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{1}{2};\;{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - {\rm{m}}}}{2}\) (định lý Viète).

Theo đề bài ta có: 2(x1 + x2) = –x1x2 nên \(2 \cdot \frac{1}{2} = - \frac{{ - {\rm{m}}}}{2}\) nên m = 2 (thỏa mãn (*)).

Vậy m = 2.

d) Sai.

Với m = 2 ta có: (d): y = x + 2.

Thay x = 1 vào (d) ta có: y = 1 + 2 = 3 ≠ 2.

Vậy đường thẳng (d) không đi qua điểm B(1; 2).