Bài tập Giải một số phương trình lượng giác đưa về phương trình lượng giác cơ bản lớp 11 (có lời giải)

Biết nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình \(4{\sin ^2}x + 3\sqrt 3 \sin 2x - 2{\cos ^2}x = 4\) có dạng \(\frac{{a\pi }}{b}\). Tính T = a(a + b).

Giải thích

Đáp án: 7.

\(4{\sin ^2}x + 3\sqrt 3 \sin 2x - 2{\cos ^2}x = 4\)

\( \Leftrightarrow 4{\sin ^2}x + 3\sqrt 3 \sin 2x - 2{\cos ^2}x = 4\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3\sqrt 3 \sin 2x - 6{\cos ^2}x = 0\)

\( \Leftrightarrow 6\cos x\left( {\sqrt 3 \sin x - \cos x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\tan x = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = \frac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right.\).

So sánh \(\frac{\pi }{2} > \frac{\pi }{6}\) nên ta được \(x = \frac{\pi }{6}\) là nghiệm dương nhỏ nhất.

Do đó, a = 1, b = 6 => T = a(a + b) = 1(1 + 6) = 7.