Benjamin Franklin từng nói: “Nghị lực và bền bỉ có thể chinh phục mọi thứ.” Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) nêu suy nghĩ của em về vấn đề: “Tuổi trẻ và nghị lực sống.”
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tuổi trẻ và nghị lực sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luân, đánh giá.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận.
– Giải thích:
+ Tuổi trẻ: là quãng thời gian đẹp nhất của đời người, tràn đầy nhiệt huyết, giàu ước mơ, khát vọng,...
+ Nghị lực: là ý chí, bản lĩnh, sự nỗ lực, quyết tâm cao theo đuổi mục tiêu của bản thân.
→Khẳng định: Nghị lực, ý chí bền bỉ, tuổi trẻ sẽ tiến về phía trước và đạt được thành công.
– Bàn luận:
+ Tuổi trẻ cần sống có bản lĩnh, nghị lực:
•Cuộc sống luôn có những khó khăn, thử thách → quy luật tất yếu → cần có ý chí, nghị lực.
•Các bạn trẻ dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài → cần có nghị lực, bản lĩnh vững vàng trong cuộc sống.
+ Nghị lực và bền bỉ có vai trò quan trọng:
•Giúp các bạn trẻ có thêm động lực để hành động, làm việc và cống hiến.
• Giúp các bạn trẻ có ý chí kiên cường, quyết tâm sắt đá, lòng dũng cảm để vượt qua mọi nghịch cảnh.
• Người có ý chí, nghị lực sẽ rèn luyện được những phẩm chất, lối sống đẹp... sẽ được mọi người yêu mến, quý trọng.
• Nghị lực giúp bạn trẻ trưởng thành, đạt được thành công lớn trong cuộc sống.
– Dẫn chứng: HS lấy dẫn chứng phân tích làm rõ vấn đề.
– Ý kiến trái chiều:
+ Một số bạn trẻ nhụt chí, thấy khó khăn đã nản, bỏ cuộc → phê phán
– Bài học:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của ý chí, nghị lực giúp con người đạt được thành công.
+ Các bạn trẻ rèn nghị lực, ý chí như thế nào?
+ Liên hệ bản thân.
* Kết bài: Khẳng định vấn đề: mỗi chúng ta cần rèn luyện cho mình ý chí, nghị lực bền bỉ vươn lên để có thể đạt được thành công, nhất là với các bạn trẻ.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.