Bay Flycam trái phép là hành vi tiềm ẩn nguy cơ uy hiếp trực tiếp an toàn hàng không, lĩnh vực liên quan đến tính mạng của hàng trăm hành khách trên mỗi chuyến bay.
a) Đúng
Tại thời điểm \(t = 0\), Flycam ở vị trí \(A(4;2;2)\) và máy bay ở vị trí \(B(0; - 2;0)\).
Khoảng cách AB được tính theo công thức:
\(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{( - 2 - 2)}^2} + {{(0 - 2)}^2}} = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2}} \)
\(AB = \sqrt {16 + 16 + 4} = \sqrt {36} = 6{\rm{ (km)}}\)
b) Đúng
Máy bay bắt đầu từ điểm \(B(0; - 2;0)\) và có vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(B\) và có vectơ chỉ phương \({\vec v_2}\) là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 + 0t}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 0 + 3t}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\)
c) Sai
Tốc độ máy bay (\({v_2}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).
\({v_2} = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}} = \sqrt {25} = 5\) (km/phút).
Đổi sang km/h: \(5 \times 60 = 300\) (km/h).
Tốc độ Flycam (\({v_1}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_1}( - 1;0;0)\).
\({v_1} = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {0^2}} = 1\) (km/phút).
Đổi sang km/h: \(1 \times 60 = 60\) (km/h). (Câu c ghi 1 km/h là Sai).
d) Đúng
Vị trí Flycam tại thời điểm \(t\): \({M_1}(4 - t;2;2)\)
Vị trí máy bay tại thời điểm \(t\): \({M_2}(0; - 2 + 4t;3t)\)
Bình phương khoảng cách giữa hai vật thể là:
\({d^2} = {(0 - (4 - t))^2} + {( - 2 + 4t - 2)^2} + {(3t - 2)^2}\)
\({d^2} = {(t - 4)^2} + {(4t - 4)^2} + {(3t - 2)^2}\)
\({d^2} = ({t^2} - 8t + 16) + (16{t^2} - 32t + 16) + (9{t^2} - 12t + 4)\)
\({d^2} = 26{t^2} - 52t + 36\)
Khoảng cách \(d\) nhỏ nhất khi \({d^2}\) nhỏ nhất và đạt được tại đỉnh của parabol có phương trình \(f(t) = 26{t^2} - 52t + 36\).
Khi đó \(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 52}}{{2 \times 26}} = 1{\rm{ (ph\'u t)}}\).