Bảng sau thống kê khối lượng một số quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.
Khối lượng (gam) | \(\left[ {80;82} \right)\) | \(\left[ {82;84} \right)\) | \(\left[ {84;86} \right)\) | \(\left[ {86;88} \right)\) | \(\left[ {88;90} \right)\) |
Số quả | 18 | 20 | 24 | 15 | 13 |
Tần số tích luỹ | 18 | 38 | 62 | 77 | 90 |
Nhóm \(\left[ {82;84} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = \frac{{90}}{4} = 22,5\) nên chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có: \({Q_1} = 82 + \frac{{22,5 - 18}}{{20}} \cdot 2 = 82,45\).
Nhóm \(\left[ {86;88} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 90}}{4} = 67,5\) nên chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có: \({Q_3} = 86 + \frac{{67,5 - 62}}{{15}} \cdot 2 = \frac{{1301}}{{15}}\).
Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} \approx 4,28\). Chọn A.