Bảng sau thống kê khối lượng 90 quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.
Giải thích
Ta có bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {80;82} \right)\) | \(\left[ {82;84} \right)\) | \[\left[ {84;86} \right)\] | \(\left[ {86;88} \right)\) | \(\left[ {88;90} \right)\) |
|
Giá trị đại diện \(\left( {{c_i}} \right)\) | 81 | 83 | 85 | 87 | 89 |
|
Tần số \(\left( {{n_i}} \right)\) | 18 | 20 | 24 | 15 | 13 | 90 |
\({n_i}{c_i}\) | 1458 | 1660 | 2040 | 1305 | 1157 | 7620 |
\({n_i}c_i^2\) | 118098 | 137780 | 173400 | 113535 | 102973 | 645786 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{1}{n}\sum {{n_i}} c_i^2 - {{\left( {\frac{{\sum {{n_i}} {c_i}}}{n}} \right)}^2}} = \sqrt {\left( {\frac{{645786}}{{90}}} \right) - {{\left( {\frac{{7620}}{{90}}} \right)}^2}} \approx 2,64\). Chọn A.