Bảng sau đây cho biết chiều cao của các học sinh lớp 12A. Tìm khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của học sinh lớp 12A (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Giải thích
| Chiều cao (cm) | \(\left[ {145;150} \right)\) | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) | \(\left[ {170;175} \right)\) |
| Số học sinh | 1 | 0 | 15 | 12 | 10 | 5 |
| Tần số tích lũy | 1 | 1 | 16 | 28 | 38 | 43 |
Có \(\frac{n}{4} = \frac{{43}}{4} = 10,75\). Nhóm \(\left[ {155;160} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10,75 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Khi đó \({Q_1} = 155 + \frac{{\frac{{43}}{4} - 1}}{{15}}.5 = \frac{{633}}{4}\).
Có \(\frac{{3n}}{4} = 32,25\). Nhóm \(\left[ {165;170} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 32,25 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Khi đó \({Q_3} = 165 + \frac{{\frac{{3.43}}{4} - 28}}{{10}}.5 = \frac{{1337}}{8}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{1337}}{8} - \frac{{633}}{4} = \frac{{71}}{8} \approx 8,88\).
Trả lời: 8,88.
