Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 7 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước và sau một đợt tập huấn đặc biệt.

12/20

Bảng dưới đây ghi lại cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước và sau một đợt tập huấn đặc biệt.

Cự li (m)

[20; 20,2)

[20,2; 20,4)

[20,4; 20,6)

[20,6; 20,8)

[20,8; 21)

[21; 21,2)

Tần số trước đợt tập huấn

3

5

5

2

1

0

Tần số sau đợt tập huấn

1

2

4

5

3

1

Khi đó:

a

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là \[50\% .\]

ĐúngSai
b

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn thấp hơn \[25\% \].

ĐúngSai
c

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn tăng thêm \[18,75\% \].

ĐúngSai
d

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn giảm đi \[12,5\% .\]

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng.

Tổng số lần ném của vận động viên trước khi tập huấn là: \[3 + 5 + 5 + 2 + 1 + 0 = 16\] (lần)

Tần số của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[3 + 5 = 8\] (lần).

Tần số tương đối của vận động viên khi ném dưới \[20,4\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là: \[\frac{8}{{16}} \cdot 100\% = 50\% .\]

b) Sai.

Số lần vận động viên ném ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là: \[3 + 1 = 4\] (lần).

Tần số tương đối của của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn là:

\[\frac{4}{{16}} \cdot 100\% = 25\% \]

c) Đúng.

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự lí từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\]trở lên trước khi tập huấn là:

\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \]

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li từ \[20,8\,\,{\rm{m}}\] trở lên sau khi tập huấn tăng:

\[25\% - 6,25\% = 18,75\% \].

d) Đúng.

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] trước khi tập huấn là:

\[\frac{3}{{16}} \cdot 100\% = 18,75\% \].

Tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn là:

\[\frac{1}{{16}} \cdot 100\% = 6,25\% \].

Do đó, tần số tương đối của vận động viên ném được cự li dưới \[20,2\,\,{\rm{m}}\] sau khi tập huấn giảm đi:

\[18,75\% - 6,25\% = 12,5\% \].