Bảng dưới đây cho biết về phân bố tần số về số liệu chiều cao (tính bằng cm) của 100 học sinh trong một trường học. Chiều cao được chia thành các khoảng có độ dài bằng nhau. Tính trung vị của
Giải thích
Cỡ mẫu \(n = 100\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{100}}\) chiều cao của 100 học sinh được sắp theo thứ tự không giảm.
Khi đó \({M_e} = \frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\) mà \({x_{50}};{x_{51}} \in \left[ {160;170} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị của mẫu số liệu.
\( \Rightarrow {M_e} = 160 + \frac{{50 - 30}}{{40}} \cdot 10 = 165\). Chọn A.