Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đặng Thai Mai (Thanh Hóa) có đáp án

Bảng bên dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của 2 quần thể thuộc cùng một loài (I và II), allele A quy định lông màu trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đ

25/32

Bảng bên dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của 2 quần thể thuộc cùng một loài (I và II), allele A quy định lông màu trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.              

Quần thể I

Giới đực

12,5% AA

25% Aa

12,5% aa

Giới cái

12,5% AA

25% Aa

12,5% aa

Quần thể II

Giới đực

36% AA

48% Aa

16% aa

Giới cái

49% AA

42% Aa

9% aa

      Các nhận định về 2 quần thể trên đúng hay sai?

a

Tần số allele A và a của quần thể I lần lượt là 0,5; 0,5.

ĐúngSai
b

Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg

ĐúngSai
c

Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.

ĐúngSai
d

Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án:

a) Đ Tần số các allele A và a của quần thể I tính theo lý thuyết là

(0,125+0,125) + (0,25 + 0,25)/2 = 0,5

b) S Quần thể I ở trạng thái cân bằng với p=0,5, q=0,5;

Tần số kiểu gene của cả đực và cái đều là: 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

c) Đ Tần số allele a ở giới cái là 0,4; ở giới đực là 0,3 nên tỉ lệ cá thể con có lông đen

aa là = 0,4. 0,3 = 0,12

d) S Các cá thể cùng màu giao phối với nhau

(0,25AA: 0,5Aa) x (0,25AA: 0,5Aa) ; 0,25aa x 0,25aa

0,75 (1AA: 2Aa) x (1AA:2Aa) ; 0,25 (aa x aa)

Vậy aa = 0,75 . 2/3. 2/3. 1/4 + 0,25 = 1/3 = 33,33%