Bảng bên dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của 2 quần thể thuộc cùng một loài (I và II), allele A quy định lông màu trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đ
25/45
Bảng bên dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của 2 quần thể thuộc cùng một loài (I và II), allele A quy định lông màu trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Quần thể I
Giới đực
12,5% AA
25% Aa
12,5% aa
Giới cái
12,5% AA
25% Aa
12,5% aa
Quần thể II
Giới đực
36% AA
48% Aa
16% aa
Giới cái
49% AA
42% Aa
9% aa
Nhận định nào sau đây đúng?
Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.
Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.
Tần số allele A và a của quần thể II lần lượt là 0,6; 0,4.
Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg.