Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đáp án

Bảng 3 thể hiện kết quả một số chỉ số nội môi của người A và người B. Kết quả xét nghiệm được thực hiện khi hai người này ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ.

92/103

Bảng 3 thể hiện kết quả một số chỉ số nội môi của người A và người B. Kết quả xét nghiệm được thực hiện khi hai người này ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ.

Bảng 3

Chỉ số

Người A

Người B

Giá trị bình thường

Cholesterol toàn phần

6,9

4,5

3,9 - 5,2 mmol/L

Glucose

5,3

10,2

3,9 - 6,4 mmol/L

Calcium

1,5

2,4

2,2 - 2,5 mmol/L

Huyết áp (tối đa/tối thiểu)

96/65

143/87

Tối đa: 91 - 139 mmHg

Tối thiểu: 61 - 89 mmHg

Dựa vào thông tin được cung cấp như trên, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a

Người B có thể bị bệnh tiểu đường, người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.

ĐúngSai
b

Ở người A, tình trạng hạ canxi máu có thể ảnh hưởng đến hoạt động dẫn truyền thần kinh.

ĐúngSai
c

Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B thấp hơn với người bình thường.

ĐúngSai
d

Glucose máu tăng cao ở người B có thể dẫn đến tình trạng tăng áp lực thẩm thấu trong máu và gây mất nước tế bào.

ĐúngSai
Giải thích

a)    Sai

Người B: Glucose máu = 10,2 mmol/L > 6,4 → Rất cao → Có nguy cơ hoặc đã mắc tiểu đường. Người A: Huyết áp = 96/65 mmHg → nằm trong giá trị bình thường, người A không bị huyết áp thấp.

b)    Đúng

Calcium của người A = 1,5 mmol/L < 2,2 → Hạ canxi máu. Canxi đóng vai trò quan trọng trong dẫn truyền thần kinh và co cơ → Thiếu canxi → rối loạn thần kinh cơ, chuột rút, co giật

c)    Sai

Người B có huyết áp tối đa = 143 mmHg → Cao huyết áp. Huyết áp cao → tăng áp lực đẩy máu → Tốc độ máu chảy có thể tăng, không giảm → Nhận định sai về mối liên hệ giữa huyết áp và tốc độ dòng máu

d)    Đúng

Glucose máu cao → tăng áp lực thẩm thấu máu. Gây hiện tượng rút nước từ tế bào vào máu → mất nước tế bào → khát nước, khô miệng – triệu chứng điển hình của tiểu đường.