Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogenous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài sinh vật I đến V, tron
38/44
Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogenous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài sinh vật I đến V, trong đó loài V là loài gốc. Hình 5 mô tả cây phát sinh chủng loại được xây dựng dựa trên các đột biến thay thế nitrogenous base từ (a) đến (g) xảy ra tại các vị trí từ (1) đến (7). Mỗi kí hiệu (M, N, O và P) mô tả một trong bốn loài (I, II, III và IV).
a
Đột biến (f) và (g) có thể là đột biến xảy ra ở vị trí nucleotide (1) hoặc (5).
ĐúngSai
b
Loài V và loài kí hiệu (P) khác nhau ở các vị trí nucleotide (3), (4) và (5).
ĐúngSai
c
Các loài kí hiệu (M), (N), (O) và (P) lần lượt thứ tự là I → III → II → IV.
ĐúngSai
d
Loài kí hiệu (M) được tạo ra do đột biến ở các vị trí nucleotide (6), (3) và (1).