Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogeneous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loài giữa các loài sinh vật I đến V, tro
Giải thích
Chọn A
Loài | Các vị trí nucleotide | ||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
I (M) | C | G | A | T | G | T | G |
II (N hoặc O) | G | A | A | A | G | T | G |
III (P) | C | A | C | T | G | T | T |
IV(O hoặc N) | C | A | A | A | T | T | G |
V | C | A | C | T | G | A | G |
Nitrogeneous base tương ứng | f/g | e | b | d | g/f | a | c |
A. Đúng.
B. Sai. Loài V và loài kí hiệu (P) khác nhau ở các vị trí nucleotide (6) và (7).
C. Sai.
D. Sai. Loài kí hiệu (M) được tạo ra do đột biến ở các vị trí nucleotide (6), (3) và (2).
