Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Tiến hóa có đáp án

Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogeneous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loài giữa các loài sinh vật I đến V, tro

200/319

Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogeneous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loài giữa các loài sinh vật I đến V, trong đó loài V là loài gốc. Hình 5 mô tả cây phát sinh chủng loài được xây dựng dựa trên các đột biến thay thế nitrogeneous base từ (a) đến (g) xảy ra tại các vị trí từ (1) đến (7). Mỗi kí hiệu (M, N, O và P) mô tả một trong bốn loài (I, II, III và IV).

                      Bảng 2

Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogeneous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loài giữa các loài sinh vật I đến V, trong đó loài V là loài gốc.  (ảnh 1)

 

                                                                                                              Hình 5

Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về các loài trên?

Đột biến (f) và (g) có thể là đột biến xảy ra ở vị trí nucleotide (1) hoặc (5).

Loài V và loài kí hiệu (P) khác nhau ở các vị trí nucleotide (3), (4) và (5).

Các loài kí hiệu (M), (N), (O) và (P) lần lượt thứ tự là I → III → II → IV.

Loài kí hiệu (M) được tạo ra do đột biến ở các vị trí nucleotide (6), (3) và (1).

Giải thích

Chọn A

Loài

Các vị trí nucleotide

1

2

3

4

5

6

7

I (M)

C

G

A

T

G

T

G

II (N hoặc O)

G

A

A

A

G

T

G

III (P)

C

A

C

T

G

T

T

IV(O hoặc N)

C

A

A

A

T

T

G

V

C

A

C

T

G

A

G

Nitrogeneous base tương ứng

f/g

e

b

d

g/f

a

c

A. Đúng.

B. Sai. Loài V và loài kí hiệu (P) khác nhau ở các vị trí nucleotide (6) và (7).

C. Sai.

D. Sai. Loài kí hiệu (M) được tạo ra do đột biến ở các vị trí nucleotide (6), (3) và (2).