Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Tiến hóa có đáp án
319 câu hỏi
Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.
khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Chuỗi B - hemoglobin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 amino acid nhưng khác biệt nhau một số amino acid, thể hiện ở bảng sau:

Theo lí thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần với người nhất?
Vượn Gibbon.
Gorila.
Khi sóc.
Tinh tinh.
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Cơ quan tương tự.
Cơ quan thoái hóa.
Hóa thạch xương khủng long.
Cơ quan tương đồng.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Giáo sư Martin Cohn tại trường Đại học Florida, một nhà nghiên cứu gene và sinh học đã tìm ra một chuỗi biến đổi gene đã khiến loài rắn mất chi khoảng 100 triệu năm trước (Kỷ Cretaceous). Theo như các mẫu hóa thạch họ tìm được: Giáo sư Cohn nói: “Những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chân của chúng không hoàn toàn biến mất, thậm chí phôi của rắn con có phát triển thành phần cấu trúc xương, nhưng rồi nó cũng biến mất”.
Những loài rắn không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mẩu xương nhỏ không còn chức năng được gọi là?
Cơ quan thoái hóa.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng tiêu biến.
Bằng chứng tế bào học.
Sự biến mất chân của các loài rắn không có chân chịu tác động chính của nhân tố nào?
Đột biến.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Ruột thừa ở người; hạt ngô trên bông cờ của ngô hay cây đu đủ đực có quả. Đây là bằng chứng về
Cơ quan thoái hóa
Cơ quan tương đồng
Phôi sinh học
Cơ quan tương tự
Năm 2009, các công nhân làm việc tại một công trình xây dựng ở trung tâm thành phố San Diego, bang California, Mỹ, phát hiện xương hóa thạch thời tiền sử của một con voi ma mút. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là loại bằng chứng
tế bào học.
trực tiếp.
sinh học phân tử.
gián tiếp.2
Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng tiến hóa và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc tự nhiên.
biến dị cá thể.
biến dị xác định.
Tác động của chọn lọc có thể đào thải 1 loại allele khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
thể đồng hợp.
allele lặn.
allele trội.
thể dị hợp.
Hình 2 dưới đây mô tả quá trình săn mồi của một con diều hâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lý bằng

Hình 2
phiêu bạt di truyền.
đột biến gene.
chọn lọc tự nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nucleotide của cùng một gene có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng
sinh học phân tử.
tế bào học.
giải phẫu so sánh.
hóa thạch.
Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
Đột biến cấu trúc NST
Biến dị cá thể
Đột biến gene
Đột biến số lượng NST
Nhận xét nào sau đây đúng?
Mầm mống sự sống xuất hiện ngay khi Trái đất hình thành.
Quá trình tiến hóa học trải qua 2 bước.
Trong khí quyển nguyên thủy chứa khí: Nitrogene, Oxygene, Carbon dioxide, khí amoniac.
Chất hữu cơ đơn giản đầu tiên được tổng hợp nhờ nguồn năng lượng sinh học.
Ví dụ nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
DNA của tinh tinh giống với DNA của người tới 97,6%.
Hóa thạch tôm ba lá được tìm thấy ở vùng núi cao tỉnh Hà Giang.
Chi trước của mèo và cánh dơi có cấu tạo xương theo trình tự giống nhau.
Các loài sinh vật sử dụng khoảng 20 amino acid để cấu tạo nên các phân tử.
Khi nói về hiện tượng dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Không mang đến các loại allele có sẵn trong quần thể nên không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Có thể mang đến những allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
Chỉ xảy ra giữa các quần thể cách li hoàn toàn với nhau.
Đưa thêm gene vào quần thể, không đưa gene ra khỏi quần thể.
Bằng chứng tiến hoá nào sau đây thuộc bằng chứng tiến hoá trực tiếp?
Hươu cao cổ và các loài thú khác đều có 7 đốt sống cổ.
Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
Xác sư tử Sparta trong các lớp băng vĩnh cửu ở Siberi.
Sự tương đồng về cấu trúc chi trước của chuột và dơi.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài, được gọi là gì?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Lai xa kết hợp đa bội hóa có thể tạo ra loài mới mang mọi đặc điểm giống hệt mẹ.
Hình thành loài mới có thể không có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
Theo lý thuyết, thể đột biến tam bội (3n) có bộ NST khác với loài gốc nên được coi là loài mới.
Quá trình hình thành loài mới chỉ có thể xảy ra ở cùng khu vực địa lí.
Ví dụ nào dưới đây thuộc bằng chứng sinh học phân tử?
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Xương tay của người tương đồng với chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid.
Để xác định tuổi hóa thạch người ta dùng phương pháp
quan sát hình thái bên ngoài hóa thạch.
dựa vào vị trí tìm được hóa thạch.
dựa vào lượng đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
quan sát hình thái bên trong của hóa thạch.
Protein mTOR là một chất điều hòa trung tâm của sự phát triển tế bào và được bảo tồn cao ở động vật có xương sống. Các nhà khoa học đã so sánh trình tự amino acid của mTOR từ năm loài động vật có xương sống khác nhau và ghi lại số lượng amino acid khác biệt trong mTOR giữa mỗi cặp loài. Kết quả được hiển thị trong bảng dưới đây:

Bảng Số lượng khác biệt về amino acid trong mTOR của năm loài
Dựa vào bảng số liệu trên, nhận định nào sau đây đúng nhất?
Cho có quan hệ họ hàng gần với chim cánh cụt hơn là với con người.
Khỉ đầu chó có quan hệ họ hàng gần với chó hơn là với con người.
Chim cánh cụt có quan hệ họ hàng gần với loài chó hơn là với cá ngựa vằn.
Con người có quan hệ họ hàng gần với cá ngựa vằn hơn là với chim cánh cụt.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn 1 allele lặn có lợi ra khỏi quần thể?
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, giai đoạn tiến hóa hóa học hình thành nên
các loài động vật.
các đại phân tử sinh học.
các loài thực vật.
tế bào nguyên thủy.
Sự tương đồng về sơ đồ cấu tạo của tay người với chân trước của ngựa là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Giải phẫu so sánh.
Hóa thạch.
Theo sơ đồ cây phát sinh sự sống ở hình sau, nhóm vi khuẩn có tổ tiên chung gần nhất với nhóm sinh vật nào sau đây? 
Thực vật.
Nấm.
Động vật.
Vi sinh vật cổ.
Vào những năm 1950, Stanley Miller và Harol Urey đã bố trí thí nghiệm mô phỏng điều kiện môi trường của trái đất nguyên thủy để chứng minh cho giả thuyết của Oparin và Haldane về sự hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ trên trái đất cách nay 4,0 tỉ năm. Họ đã cho hỗn hợp hơi nước và các khí CH4, NH3, H2 vào bình cầu rồi phóng điện liên tục trong 1 tuần; kết quả thu được 1 số chất hữu cơ đơn giản như formaldehyde (CH2O); hydrogene cyanide (HCN); sau đó các chất này kết hợp với nhau tạo ra một số chất hữu cơ phức tạp hơn như formic acid (HCOOH), urea (NH2CONH2), một số amino acid như glycine và alanine. Thí nghiệm của Miller và Urey đã chứng minh điều gì về nguồn gốc sự sống?
Sự sống chỉ có thể hình thành từ các tế bào phức tạp.
Sự sống có thể bắt đầu từ các chất vô cơ trong điều kiện môi trường phù hợp.
Mô phỏng các phản ứng hóa học trong cơ thể người.
Các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được đưa đến từ vũ trụ.
Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
Đột biến
Dòng gene
Giao phối
Phiêu bản di truyền
Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số allele của một quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể bị giảm đột ngột là
Phiêu bạt di truyền
Giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến
Dòng gene
Dùng thông tin sau đây để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Trình tự các nucleotide trong mạch mã gốc của một đoạn gene mã hóa của nhóm enzyme dehydrogenease ở người và các loài vượn người.

Từ bảng trên, em hãy cho biết trong các loài trên loài nào có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài người?
Gorilla
Đười ươi
Tinh tinh
Gorilla và đười ươi
Bằng chứng tiến hóa chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa các loài thể hiện ở bảng trên là bằng chứng nào sau đây?
Bằng chứng cơ quan tương đồng
Bằng chứng cơ quan tương tự
Bằng chứng tế bào học
Bằng chứng sinh học phân tử
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tay người và chi trước của báo là cơ quan tương đồng, cánh dơi và vây ngực của cá voi là cơ quan tương tự.
Tay người và chi trước của báo là cơ quan tương tự, cánh dơi và vây ngực của cá voi là cơ quan tương đồng.
Tay người, cánh dơi và chi trước của báo là cơ quan tương đồng, còn vây ngực của cá voi là cơ quan thoái hóa.
Tay người, cánh dơi, chi trước của báo và vây ngực của cá voi là cơ quan tương đồng.
Ví dụ trên phản ánh quá trình tiến hóa nào sau đây?
Phân li tính trạng.
Đồng quy tính trạng.
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gene của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể, một allele có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể. Đó là kết quả tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
phiêu bạt di truyền.
đột biến.
Đơn vị của tiến hóa nhỏ là:
cá thể.
quần thể.
loài.
quần xã.
Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm số lượng cá thể của quần thể được gọi là
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
Cấu trúc và hình thái của chi trước ở một số loài thú được mô tả ở hình bên. Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với hình?
Do điều kiện sống khác nhau của các loài nên cấu tạo xương chi trước khác nhau.
Đây là hình ảnh minh họa cơ quan tương tự.
Ví dụ phản ánh hướng tiến hóa phân li của sinh vật.
Là bằng chứng trực tiếp phản ánh nguồn gốc chung giữa các loài.
Từ cuối năm 2019 đến nay, đại dịch Covid - 19 đã làm tử vong hàng triệu người trên thế giới. Con người luôn phải đối mặt với những biến chủng mới của SARS-CoV-2, mang lại lợi thế sinh tồn
cho virus như làm tăng khả năng lây lan, lẩn tránh được hàng rào miễn dịch bằng vaccine của con người. Những phân tích nào sau đây phù hợp với quan điểm tiến hóa hiện đại về các nhân tố tiến hóa có tác động trong đại dịch trên?
I. Việc nghiên cứu và sản xuất vaccine phòng Covid-19 là thành tựu của công nghệ gene có thể xem là sự tác động của nhân tố chọn lọc tự nhiên.
II. Các biến thể của SARS-CoV-2 là kết quả của những sao chép bị lỗi trong quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ có thể xem là sự tác động của nhân tố đột biến.
III. Sự suy giảm số lượng cá thể của quần thể người do tác động của đại dịch Covid-19 có thể xem là sự tác động của yếu tố ngẫu nhiên.
IV. Việc nghiên cứu và sản xuất thuốc điều trị Covid-19 là thành tựu của công nghệ tế bào và công nghệ gene có thể xem là yếu tố ngẫu nhiên.
Phương án đúng là:
I, II.
I, III.
II, III.
II, IV.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bộ linh trưởng xuất hiện ở đại nào sau đây?
Đại Nguyên sinh.
Đại Cổ sinh.
Đại Trung sinh.
Đại Tân sinh.
Sự tương đồng về thành phần amino acid ở chuỗi hemoglobin của người và tinh tinh được gọi là:
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng sinh học phân tử.
bằng chứng tế bào học.
bằng chứng phôi sinh học.
Nhân tố tiến hóa chắc chắn làm giàu vốn gene của quần thể là
đột biến.
di - nhập gene.
giao phối.
các yếu tố ngẫu nhiên.
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về
Sinh học phân tử.
Hóa thạch.
Giải phẫu so sánh.
Tế bào học.
Ví dụ nào sau đây không phải là cơ quan thoái hoá?
Xương chi trước ở mèo.
Ruột thừa ở người.
Ruột tịt ở thú ăn thịt.
Xương cũng ở người.
Khi nói về sự phát triển của sự sống, loài người xuất hiện ở kỉ nào sau đây?
Đệ Tam.
Phấn trắng.
Tam điệp.
Đệ tứ.
Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. monococcum) 2n = 14 lai với loài cỏ dại (T. speltoides) 2n = 14 đã tạo ra cơ thể lai I. Cơ thể lai I được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại ( A. squarrosa) 2n = 14 lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra cơ thể lai II . Cơ thể lai II lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Phát biểu sau đây sai khi nói về quá trình trên?
Loài lúa mì (T. aestivum) có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) là thể song nhị bội.
Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá.
Cơ thể lai I và II không có khả năng sinh sản.
Hình bên dưới mô tả sự di cư của một số cá thể từ quần thể I sang quần thể II thuộc cùng một loài.

Phát biểu nào sau đây đúng về việc di cư của các cá thể này?
Quần thể II bị thay đổi cấu trúc di truyền, quần thể I không bị ảnh hưởng.
Nhân tố tiến hoá tác động lên hai quần thể trong hình minh họa là dòng gene.
Có sự thay đổi tần số kiểu gene nhưng tần số allele của quần thể không thay đổi.
Sự di cư của các cá thể sẽ làm tăng sự khác biệt về vốn gene của hai quần thể.
Bệnh Bạch tạng là không phổ biến ở Mỹ nhưng lại ảnh hưởng tới \(\frac{1}{{200}}\) ở người Hopi Ấn Độ nhóm người này theo đạo và chỉ kết hôn với những người cùng đạo. Nhân tố tạo nên tỷ lệ người mang bệnh cao ở nhóm người này là:
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá là
Thường biến.
Biến dị tổ hợp.
Đột biến.
Biến dị cá thể.
Hình ảnh sau mô tả tác động của nhân tố tiến hóa nào? 
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Dòng gene.
Đột biến.
Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica cùng sống trong một cái ao tuy nhiên chúng không giao phối với nhau vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách li nào sau đây?
Cách li trước hợp tử, cách li tập tính.
Cách li sau hợp tử, cách li tập tính.
Cách li sau hợp tử, cách li sinh thái.
Cách li trước hợp tử, cách li cơ học.
Theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, sự hình thành tế bào đầu tiên trên Trái Đất xảy ra ở giai đoạn tiến hóa:
tiền sinh học.
sinh học.
văn hóa.
hóa học.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Tất cả sinh vật trên Trái Đất đều cấu tạo từ tế bào.
Hầu hết các loài sinh vật có chung mã di truyền.
Hóa thạch của sinh vật cổ xưa còn tồn tại cho đến ngày nay.
Cánh dơi và tay người có các phần cấu trúc xương giống nhau.
Tác động của gia súc đến tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể ốc sên như thế nào?
Chỉ thay đổi tần số allele, không thay đổi tần số kiểu gene.
Làm thay đổi cả tần số allele và tần số kiểu gene một cách ngẫu nhiên.
Chỉ thay đổi tần số kiểu gene, không thay đổi tần số allele.
Làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp.
Hiện tượng ốc sên bị chết do gia súc giẫm đạp là ví dụ về tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Người ta đã thu thập các cá thể loài kỳ nhông Desmognathus ochrophaeus ở các quần thể sống ở các khu vực địa lý khác nhau, nhốt chung trong các lồng thí nghiệm và quan sát mức độ cách li sinh sản giữa chúng thông qua tỷ lệ kết đôi giao phối, kết quả thu được như hình bên. Quan sát đồ thụ và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Càng cách xa về địa lí, các cá thể càng có xu hướng ít giao phối với nhau.
Các quần thể địa lí của loài này đang trong quá trình tiến hóa nhỏ.
Các quần thể địa lí khác nhau ở loài này đều có chung tổ tiên.
Cá thể của các quần thể cách nhau trên 200 km sẽ không giao phối với nhau.
Khi nói về sự hình thành các đặc điểm thích nghi ở các loài sinh sản hữu tính, phát biểu nào sau đây sai?
Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở sinh vật chịu sự chi phối chủ yếu của ba nhân tố: Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Giao phối góp phần làm thay đổi giá trị thích nghi của các allele đột biến trong quần thể.
Đột biến tạo allele mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên.
Hình sau đây mô tả các giai đoạn của quá trình phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất:

Những phân tử protein đầu tiên trên Trái Đất được tạo ra ở
giai đoạn [1].
trước giai đoạn [1].
giai đoạn [2].
giai đoạn [3].
Năm 2024 xuất hiện đợt lũ quét ở làng Nủ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai khiến số lượng cá thể của các quần thể kiến ba khoang tại khu vực này giảm mạnh. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về tác động của nhân tố tiến hoá nào?
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Dòng gene.
Đột biến.
Xác côn trùng trong hổ phách được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc loại bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Giải phẫu so sánh.
Hóa thạch.
Sinh học phân tử.
Tế bào học.
Theo quan niệm Darwin, kết quả của đấu tranh sinh tồn là gì?
Xuất hiện nhiều kiểu gene góp phần làm đa dạng phong phú sinh giới.
Làm đa dạng phong phú sinh giới hơn.
Làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.
Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.
Từ một quần thể sinh vật trên đất liền, một cơn bão to đã tình cờ đưa hai nhóm chim nhỏ đến hai hòn đảo ngoài khơi. Hai hòn đảo này cách bờ một khoảng bằng nhau và có cùng điều kiện khí hậu như nhau. Giả sử sau một thời gian tiến hóa khá dài, trên hai đảo đã hình thành nên hai loài chim khác nhau và khác cả với loài gốc trên đất liền mặc dù điều kiện môi trường trên các đảo dường như vẫn không thay đổi. Nguyên nhân nào có thể xem là nguyên nhân đầu tiên góp phần hình thành nên các loài mới này?
Đột biến.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Di nhập gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Hình ảnh bên mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào? 
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Dòng gene (nếu có chỉ có thể phát tán đến).
Đột biến.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình
biến đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.
Nhân tố tiến hoá nào sau đây quy định chiều hướng tiến hoá
Đột biến.
Di – nhập gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Một allele nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể, một allele có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể. Đó là kết quả tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Loài bông châu Âu (2n = 26) giao phấn với loài bông hoang dại ở Mỹ (2n = 26) tạo ra cây lai (26 NST). Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là Gossypium hirsutum hữu thụ. Nhận định nào sau đây đúng?
Số NST trong tế bào soma của loài Gossypium hirsutum là 26.
Tế bào soma của cây lai chứa các cặp NST tương đồng.
Loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ không có sự cách li sinh sản sau hợp tử.
Loài Gossypium hirsutum có thể được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Ví dụ nào sau đây thuộc bằng chứng giải phẫu so sánh?
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.
Xương tay của người và chi trước của mèo là cơ quan tương đồng.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
Thường biến là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa.
Hình 2 thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau. Các nhánh và điểm phân nhánh cho thấy mức độ tiến hóa và tổ tiên chung của các loài này. Hai loài có quan hệ tiến hóa gần nhất là:

Thằn lằn giám sát và kỳ nhông.
Thằn lằn giám sát và thạch sùng.
Thằn lằn thủy tinh và rắn.
Rắn và thằn lằn giám sát.
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
đại Cổ sinh.
đại Nguyên sinh.
đại Tân sinh.
đại Trung sinh.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Hình bên dưới minh họa sự khác biệt giữa cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự, qua đó làm rõ cách tiến hóa định hình cấu trúc và chức năng của các loài để thích nghi với môi trường sống.

Cơ quan nào dưới đây thuộc nhóm cơ quan tương đồng?
Xương cánh dơi, cánh chim, cánh bướm.
Xương chi trước của chuột, cánh bướm.
Cấu trúc cánh của các loài trong hình A.
Cấu trúc xương của các loài trong hình B.
Trong hệ thống phân loại sinh giới, loài chuột và loài người có mối quan hệ
cùng họ, khác loài.
cùng lớp, khác bộ.
cùng bộ, khác họ.
cùng chi, khác loài.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là ví dụ điển hình của di nhập gene?
Một cơn bão đưa hạt giống nảy mầm từ đảo này sang đảo khác.
Một loài động vật có thể sống sót sau nhiều thảm họa thiên tai.
Một loài thực vật mang đột biến có lợi trong môi trường mới.
Một loài chim di cư nhưng không giao phối với quần thể mới.
Hình dưới đây minh họa mối liên hệ giữa phân loại và phát sinh chủng loại. Phân loại theo thứ bậc được phản ảnh trên cây phát sinh phân nhánh nhỏ dần. Cây phát sinh này đánh dấu các quan hệ tiến hoá có thể giữa một số taxon trong bộ Ăn thịt (Carnivora), bản thân nó là một nhánh của lớp Thú (Mammalia). Điểm phân nhánh 1 thế hiện tổ tiên chung gần nhất của tất cả thành viên của họ Chồn (Mustellidae) với họ Chó (Canidae). Điểm phân nhánh 2 thể hiện tổ tiên chung gần nhất của chó sói Mỹ (Canis latrans) và chó sói xám (Canis lupus).

Loài Canis latrans (Chó sói mỹ) và Canis lupus (Chó sói xám) được hình thành từ bộ Carnivora là ví dụ của quá trình
tiến hóa tiền sinh học.
tiến hóa hóa học.
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
Theo Charles Darwin, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
quần thể.
hệ sinh thái.
quần xã.
cá thể.
Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gene của quần thể khác biệt hẳn với vốn gene ban đầu?
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
Cơ quan tương tự.
Cơ quan tương đồng.
Hoá thạch.
Cơ quan thoái hoá.
Nhân tố tiến hóa không làm biến đổi tần số allele nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene của quần thể là
giao phối không ngẫu nhiên.
đột biến.
phiêu bạt di truyền.
chọn lọc tự nhiên.
Trong các nhân tố sau đây, nhân tố nào vừa có khả năng làm thay đổi tần số allele của quần thể, vừa có khả năng làm phong phú thêm vốn gene của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phiêu bạt di truyền tác động đến đến vốn gene của quần thể như thế nào?
Không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Làm thay đổi cả tần số allele và tần số kiểu gene một cách ngẫu nhiên.
Làm tăng mức biến dị di truyền trong quần thể.
Luôn làm tăng tần số allele và tần số kiểu gene quy định kiểu hình có lợi.
Tiến hóa nhỏ có thể dẫn đến tiến hóa lớn khi:
Không có sự xuất hiện của đột biến.
Quần thể đạt được kích thước lớn hơn.
Các cá thể trong quần thể giống nhau về kiểu gene.
Có sự thay đổi trong tần số allele qua thời gian dài.
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố tiến hoá nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là ví dụ điển hình của di nhập gene?
Một cơn bão đưa hạt giống nảy mầm từ đảo này sang đảo khác.
Một loài động vật có thể sống sót sau nhiều thảm họa thiên tai.
Một loài thực vật mang đột biến có lợi trong môi trường mới.
Một loài chim di cư nhưng không giao phối với quần thể mới.
Nhân tố nào sau đây thường làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể với tốc độ chậm nhất?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Khi quan sát họ chim sẻ gồm 13 loài ở quần đảo Galáppagos, Darwin nhận thấy chúng mang nhiều đặc điểm giống trên đất liền nhưng hình dạng và kích thước mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau. Ông cho rằng các loài chim này đều có chung nguồn gốc từ một loài chim sẻ đến từ đất liền Nam Mỹ. Đây là ví dụ về hiện tượng nào?
Sự tiến hóa phân li.
Sự tiến hóa đồng quy.
Cân bằng Hardy – Weinberg.
Sự hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Hình 4mô tả các giai đoạn của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, [1] là giai đoạn nào ?
![Hình 4 mô tả các giai đoạn của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, [1] là giai đoạn nào ? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/18-1770739798.png)
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học.
Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
Diều của chim.
Răng khôn ở người.
Ngà voi.
Gai cây hoa hồng.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Hình 1 minh họa mối quan hệ di truyền giữa các loài cá voi dựa trên trình tự DNA. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định nguồn gốc của các sản phẩm từ cá voi bày bán trên thị trường. Qua phân tích, các nhà khoa học đã phát hiện một số mẫu DNA thuộc về các loài cá voi nằm trong danh sách bị cấm săn bắt như cá voi xanh và cá voi xám, cho thấy các hoạt động săn bắt trái phép vẫn diễn ra. Các hình chữ nhật trong hình đại diện cho các mẫu sản phẩm cá voi chưa xác định rõ nguồn gốc (kí hiệu "Chưa biết #...") được thu thập trên thị trường và phân tích DNA để xác định loài của chúng.

Mẫu "Chưa biết #9" có mối quan hệ gần nhất với loài nào sau đây?
Cá voi xám.
Vây cá (Iceland).
Cá voi xanh Bắc Đại Tây Dương.
Cá voi Minke Bắc Đại Tây Dương.
Tại sao phân tích DNA được coi là công cụ quan trọng trong bảo tồn cá voi?
Giúp theo dõi sự di cư của cá voi giữa các đại dương.
Xác định nguồn gốc sản phẩm cá voi, phát hiện săn bắt trái phép.
Nghiên cứu các đặc điểm di truyền, tăng cường sinh sản cho cá voi.
Phân loại loài cá voi dựa trên đặc điểm hình thái.
Khi nói về cách li sau hợp tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Có sự thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử không phát triển thành con lai .
Cấu tạo cơ quan sinh sản của các cá thể khác nhau nên không giao phối với nhau.
Các cá thể có nơi sinh sống khác nhau nên chúng không giao phối được với nhau.
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng nên thường không giao phối với nhau.
Darwin đã sử dụng những phương pháp nào sau đây để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và sự hình thành loài?
Quan sát, hình thành giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết.
Thực nghiệm, kiểm chứng giả thuyết, phát triển mô hình.
Quan sát, phân tích dữ liệu, công bố và phát triển giả thuyết.
Thu thập mẫu vật, kiểm chứng giả thuyết, tổng hợp lý thuyết.
Dùng thông tin ở sau để trả lời câu 2 câu tiếp theo: Maturase K là một gene mã hóa enzyme maturase, có vai trò quan trọng trong quá trình cắt bỏ intron trong RNA (splicing) ở lục lạp. Để xác định quan hệ tiến hóa giữa các loài thực vật, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu mức độ giống nhau của gene mã hóa Maturase K và thu được kết quả ở Bảng 2, (các giá trị so sánh cùng loài thể hiện bằng dấu “-” và các giá trị so sánh lặp lại là các khoảng trống trong bảng).
Bảng 2
| Đu đủ (Carica papaya) | Gừng (Zingiber officinale) | Lúa (Oryza sativa) | Thông (Pinus elliottii) |
Đu đủ (C. papaya) | - | 72,7% | 69,8% | 59,5% |
Gừng (Z. officinale) | - | - | 76,3% | 59,4% |
Lúa (O. sativa) |
|
| - | 57,4% |
Thông (P. elliottii) |
|
|
| - |
Mức độ giống nhau của gene mã hóa Maturase K ở một số loài thực vật thuộc loại bằng chứng tiến hóa nào?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng sinh học tế bào.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Thứ tự các loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi với loài Lúa (Oryza sativa) theo mức độ giảm dần là
đu đủ → gừng → thông.
gừng → đu đủ → thông.
thông→ đu đủ → gừng.
gừng → thông → đu đủ.
Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, Hình 3 mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào? 
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Hình 4 mô tả sự thay đổi của quần thể bướm đêm sau nhiều thế hệ khi khu công nghiệp hình thành và phát triển. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiều loài chim, động vật có vú và côn trùng khác. Một quần thể bướm đêm trong khu rừng với nhiều cây bạch dương có thân gỗ màu trắng. Các con bướm chủ yếu có màu trắng ngà, một số ít có cánh màu sẫm. Khi khói bụi từ khu công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm có màu trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt. Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này có sự thay đổi về các tần số kiểu hình màu sắc thân.
Nhận định sau đây là đúng?
Khói bụi là nguyên nhân làm tăng tần số đột biến gene nên qua nhiều thế hệ, bướm có màu nâu sẫm phổ biến trong quần thể.
Màu sắc phù hợp với môi trường giúp bướm đêm tăng tỷ lệ sống sót trong quần thể.
Trong điều kiện ô nhiễm bụi công nghiệp, bướm trắng có giá trị thích nghi cao hơn bướm sẫm.
Khi ô nhiễm bụi, tần số allele quy định bướm trắng cao nhất.
Nghiêncứusựthayđổithànhphầnkiểugeneởmộtquầnthểqua4thếhệliêntiếp,người ta thu được kết quảsau:
Thành phần kiểu gene | Thế hệ F1 | Thế hệ F2 | Thế hệ F3 | Thế hệ F4 |
AA | 0,5 | 0,6 | 0,65 | 0,675 |
Aa | 0,4 | 0,2 | 0,1 | 0,05 |
aa | 0,1 | 0,2 | 0,25 | 0,275 |
Nhân tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể trên qua các thế hệ là
đột biến.
giao phối ngẫu nhiên.
các yếu tố ngẫu nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
Dựa vào thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Phân tích trình tự nucleotide trên mạch mang mã gốc của 1 gene mã hóa cấu trúc nhóm enzyme Dehydrogenease của 4 loài được mô tả như sau.
Người: ... CGA TGT TGG GTT TGT TGG ...
Tinh tinh: ... CGT TGT TGG GTT TGT TGG ...
Grorila: ... CGT TGT TGG GTT TGT TAT ...
Đười ươi: ... TGT TGG TGG GTC TGT GAT ...
Dựa vào thông tin này cho biết loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với người?
Tinh tinh.
Grorila.
Đười ươi.
3 loài có họ hàng với người như nhau
Đây là bằng chứng tiến hóa nào?
Tế bào.
Giải phẫu so sánh.
Quá trình phát triển phôi.
Sinh học phân tử.
Khi nói về quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái đất, phát biểu nào sau đây đúng?
Kết thúc giai đoạn tiến hóa sinh học, các tế bào sơ khai được hình thành.
Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, phân tử DNA xuất hiện trước, phân tử RNA xuất hiện sau.
Ở giai đoạn tiến hóa sinh học, các tiền tế bào được hình thành ở đại dương nguyên thủy.
Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, trong số các phát biểu về tác động của nhân tố tiến hóa dòng gene đối với quần thể, nhận định sau đây sai?
Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo một hướng xác định.
Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể lệ thuộc sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận.
Sự chênh lệch tần số alelle quần thể cho và nhận càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng mạnh.
Tỉ lệ nhập cư càng lớn thì tần số allele trội của quần thể nhận càng tăng.
Loài A, B phát sinh từ một loài tổ tiên là ví dụ của quá trình
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
tiến hóa hóa học.
tiến hóa tiền sinh học.
Cây phát sinh chủng loại nào sau đây mô tả hợp lý nhất về mối quan hệ họ hàng giữa ba loài?




Các trầm tích chứa Bọ ba thùy Vietnamia douvillei (Mansuy) ở vùng Nà Mọ có niên đại 470 - 443 triệu năm là bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Hóa thạch.
Tế bào học.
Giải phẫu so sánh.
Sinh học phân tử.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Hình 4 mô tả cây phát sinh chủng loại của của bộ ăn thịt (Carnivora)

Hai loài nào sau đây có quan hệ họ hàng gần nhất?
Báo hoa mai và lửng châu Mỹ.
Sói đồng cỏ và rái cá.
Sói xám và sói đồng cỏ.
Rái cá và báo hoa mai.
Các loài trong bộ ăn thịt (Carnivora) có sự đa dạng về hình thái và tập tính vì
các loài tiến hóa từ các họ khác nhau không có liên quan về nguồn gốc.
các loài chịu áp lực chọn lọc từ các môi trường sống khác nhau dẫn đến sự tiến hóa phân li.
đột biến gene xảy ra ngẫu nhiên, tạo ra sự đa dạng về hình thái và không liên quan đến môi trường.
môi trường sống khác nhau dẫn đến các loài tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng.
Sau vụ cháy rừng vào tháng 3 năm 2002, quần thể cây tràm cừ ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh số lượng cá thể dẫn đến thay đổi đột ngột tần số các allele của quần thể. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, đây là ví dụ về tác động của nhân tố nào sau đây?
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Dòng gene.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Hình 3 thể hiện sự phát sinh chủng loại của một số loài thuộc ngành động vật có xương sống

Hình 3
Nhận định nào sau đây sai?
Cá sấu và chim đều không có tuyến sữa.
Gặm nhấm và linh trưởng đều có lỗ sọ ngang hốc mắt.
Có hàm là đặc điểm chung phổ biến nhất cho các nhóm loài trên.
Cá mập và cá vây có quan hệ họ hàng gần gũi hơn cá sấu và chim.
Sơ đồ cây phát sinh chủng loại được xây dựng trên cơ sở bằng chứng tiến hóa nào?
Sinh học phân tử.
Tế bào học.
Giải phẫu so sánh.
Hóa thạch.
Hai quần thể cùng nguồn gốc được phân hóa từ một quần thể ban đầu sẽ trở thành 2 loài mới khi giữa chúng xuất hiện dạng cách li nào sau đây?
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Cách li sinh sản.
Cách li địa lý.
Sự kiện nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra hiện tượng phiêu bạt di truyền?
Hiện tượng El Nino.
Lũ, lụt càn quét.
Dịch bệnh gây chết nhiều.
Cách li một số cá thể hung dữ khỏi quần thể.
Hóa thạch được tìm thấy trong lớp đá cổ nhất ở châu Úc cho thấy nhiều loài thú có túi khác biệt so với các châu lục khác. Giải thích nào sau đây là hợp lý?
Các loài thú có túi tiến hóa cùng lúc ở nhiều nơi trên trái đất.
Hóa thạch không phải bằng chứng xác thực về sự tiến hóa của thú.
Châu Úc tách ra sớm nên sinh vật ở đây tiến hóa độc lập.
Biến động di truyền làm xuất hiện thú có túi ở châu Úc.
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, sự gia tăng đáng kể nồng độ O2 trong khí quyển nguyên thủy chủ yếu bắt nguồn từ hoạt động nào?
Hô hấp hiếu khí của các sinh vật nhân thực đầu tiên.
Quang hợp của tảo lục đơn bào trong các đại dương.
Sự tiến hóa của thực vật có mạch sống trên cạn.
Quang hợp của vi khuẩn lam sống trong môi trường nước.
Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:
Trong nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thích nghi sinh học, các nhà khoa học khảo sát một loài ếch sống tại hai khu vực đầm lầy:Khu vực Ađược che phủ nhiều cây xanh, nhiệt độ thấp và khu vực B: cây xanh bị chặt phá, nhiệt độ cao.
Loài ếch này có hai kiểu da:Màu sẫm (do allele A quy định) hấp thụ nhiệt tốt nên có lợi cho ếch khi trời lạnh; màu xanh nhạt (do allele a quy định) phản xạ nhiệt tốt, có lợi khi trời nóng, biết allele trội là trội hoàn toàn. Tỉlệ ếchbị chim ăn thịt của hai kiểu hình ở hai khu vực được mô tả ở Bảng 1:
Bảng 1
Khu vực khảo sát | Tỉ lệ ếch da sẫm bị chim ăn (%) | Tỉ lệ ếch da xanh nhạt bị chim ăn (%) |
Khu vực A | 18,0 | 70,0 |
Khu vực B | 72,0 | 20,0 |
Sự khác biệt về kiểu hình ếch phổ biến giữa khu vực A và B cho thấy chọn lọc tự nhiên
luôn làm giảm đa dạng kiểu hình trong quần thể.
tạo ra kiểu hình mới thích nghi hơn với mọi môi trường.
tác động khác nhau tùy vào điều kiện môi trường cụ thể.
luôn ưu tiên giữ lại kiểu hình lặn trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên có tác động đến alelle như thế nào?
Tác động gián tiếp đến tần số alelle.
Tác động trực tiếp đến tần số alelle.
Không làm thay đổi tần số alelle.
Tăng tần số alelle lặn, giảm tần số alelle trội.
Hình sau đây mô tả mối liên hệ giữa hình dạng mỏ của các loài chim sẻ với dạng thức ăn của chúng:

Nhận định sau đây về hình này là đúng?
Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim sẻ.
Năm loài chim sẻ này được hình thành từ một loài tổ tiên nào đó.
Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau.
Đây là kết quả của một quá trình chọn lọc những biến dị không thích nghi với loại thức ăn có trong môi trường.
Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gene của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là cơ chế
hình thành loài khác khu.
Hình thành loài cùng khu.
hình thành loài liền khu.
Hình thành loai bằng lai xa và đa bội hoá.
Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài. Cho biết có sự di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B.

Nhận định sau đây về hình này là sai?
Hình mô tả về nhân tố tiến hóa dòng gene.
Tần số tương đối alelle quần thể A thay đổi, B không thay đổi.
Việc di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể B.
Quần thể B có xu hướng đa dạng di truyền hơn với quần thể A.
Khi nghiên cứu một loài ruồi giấm có 3 nòi A, B, C tại một khu vực địa lý, người ta lập được biểu đồ bên về sự phân bố số lượng cá thể. Khi nhận xét về sự phân bố các loài, phát biểu nào sau sai?
Sự thay đổi độ cao ít ảnh hưởng đến sự phân bố của nòi C.
Càng lên cao, nòi A càng chiếm ưu thế hơn so với nòi B.
Nhiệt độ môi trường có thể là nhân tố quan trọng chi phối đặc điểm phân bố của các nòi này.
Nòi C ít có tiềm năng hình thành loài mới bằng con đường cách ly sinh thái hơn so với 2 nòi A và B.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.
Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.
Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
Hình thành loài mới bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
Các loài khác nhau có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau dẫn đến không giao phối được với nhau, đây là ví dụ về kiểu cách li sinh sản nào?
Cách li nơi ở.
Cách li tập tính.
Cách li địa lý.
Cách li cơ học.
Sự thay đổi tần số allele của quần thể nhỏ diễn ra nhanh nhất do tác động của nhân tố đột biến nào?
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, vai trò của dòng gene là
làm thay đổi nhanh chóng tần số các allele.
tạo ra các allele mới.
đưa thêm allele mới vào quần thể.
hình thành quần thể thích nghi.
Loài Raphanus brassica là một loài mới được hình thành theo sơ đồ: Raphanus sativus (2n = 18) × Brassica oleraceae (2n = 18) → Raphanus brassica (2n = 36). Hãy chọn kết luận đúng về quá trình thành loài mới này.
Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý.
Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ.
Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.
Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật.
Hai loài nào được biểu thị là loài cùng 1 chi trong Cây 2 nhưng không được biểu thị là loài cùng 1 chi trong Cây 1?
A và B.
B và C.
C và D. D.
D và E.
Ở cây 2, loài có họ hàng gần gũi nhất với loài D là loài
Loài E.
Loài C.
Loài A.
Loài F.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ làm thay đổi tần số allele trội của quần thể có kích thước lớn.
Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi hoặc có hại ra khỏi quần thể.
Luôn làm tăng độ đa dạng di truyền của quần thể theo thời gian.
Làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Cặp cơ quan nào dưới đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
Cánh dơi và chi trước ngựa.
Cánh gà và cánh chim bồ câu.
Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn hơn thường ăn hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Kéo theo đó là 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước trung bình là 10,2mm.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, quá trình này dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Tạo ra các allele mới.
Hình thành các kiểu hình mới.
Hình thành quần thể thích nghi.
Quần thể này đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất? 
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học.
Giao phối không ngẫu nhiên sẽ không làm thay đổi
tần số allele quần thể.
tần số kiểu gene quần thể.
tần số kiểu hình quần thể.
tần số các kiểu gene quần thể.
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tác động lên kiểu gene / kiểu hình như thế nào?
Trực tiếp lên tần số alelle.
Trực tiếp lên kiểu gene.
Trực tiếp lên kiểu hình.
Gián tiếp lên kiểu hình.
Dưới đây mô tả mối quan hệ tiến hoá giữa các loài trong cây phát sinh chủng loại. Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?

Cá sấu và thỏ.
Đười ươi và Thỏ
Cá mập và cá sấu
Cá ngừ và Ếch.
Với các điều kiện Trái Đất nguyên thủy, dạng sống nào có khả năng xuất hiện đầu tiên?
Sinh vật nhân sơ và hiếu khí.
Sinh vật nhân sơ và kị khí.
Sinh vật nhân thực và hiếu khí.
Sinh vật nhân thực và kị khí.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là:
Đào thải biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật.
Phân hóa khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gene thích nghi nhất.
Phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gene thích nghi hơn.
Phân hóa khả năng sinh sản và sống sót của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Cho hình ảnh sau

Hình trên (chỉ mang tính tượng trưng) thể hiện con đường hình thành loài:
khác khu vực địa lý.
nhờ lại xa và đa bội hóa.
bằng cách ly tập tính.
bằng cách ly sinh thái.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Vật chất di truyền của tế bào ở các loài sinh vật đều là DNA mạch kép.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Hình bên mô tả các đảo đại dương xuất hiện gần như cùng một thời điểm. Các chữ cái A, B, C, D là tên các loài được hình thành bằng con đường cách li địa lí; các mũi tên chỉ hướng di cư hoặc hướng hình thành loài từ loài này sang loài kia. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tần số các allele của quần thể loài A sống ở đảo 1 ban đầu giống với tần số các allele các quần thể loài A sống ở đất liền.
Cách li địa lí là yếu tố tạo ra sự khác biệt về vốn gene, thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể trên.
Các quần thể của loài D ở đảo 2 và đảo 3 có tần số allele và tần số kiểu gene giống nhau.
Đảo 1 nhiều khả năng có độ đa dạng loài cao hơn đảo 3.
Khi theo dõi ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong cánh rừng (do khói đen từ khu công nghiệp) đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi (màu sắc thân) của một loài bướm. Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu sự thay đổi tỉ lệ bướm bị chim ăn thịt (%) trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2002, được chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: rừng không bị ô nhiễm.
Giai đoạn 2: rừng bị ô nhiễm.
Số liệu thu thập được mô tả như biểu đồ dưới đây:

Hãy cho biết, trong các phát biểu dưới đây thì phát biểu nào là đúng?
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính trong việc hình thành nên các kiểu gene thích nghi với môi trường.
Chọn lọc tự nhiên đã tác động trực tiếp lên kiểu gene làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
Môi trường sống thay đổi dẫn đến chiều hướng chọn lọc tự nhiên cũng thay đổi theo.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, quần thể bướm tăng cường tích lũy các biến dị thân có màu sắc sáng nhiều hơn thân có màu sắc tối.
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Ruột thừa của người và dạ cỏ của trâu bò.
Tay người và cánh chim.
Tay người và chân trước của cào cào.
Sừng hươu và sừng tê giác.
Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Những loài chim mà Darwin quan sát thấy trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ (cách đất liền khoảng 900 km) là cơ sở để ông cho rằng, chim và các loài khác trên đảo có nguồn gốc từ đất liền Nam Mỹ. Darwin đã phát hiện thấy, mặc dù các loài chim trên các đảo có nhiều đặc điểm giống nhau nhưng chúng cũng khác nhau về một vài đặc điểm nhỏ như kích thước và hình dạng mỏ nên có khả năng chúng là các loài khác nhau. Quan sát nào dưới đây đã giúp Darwin hình thành nên học thuyết tiến hoá của mình?
Số lượng các loài giảm dần từ xích đạo tới các cực của Trái Đất.
Các đảo thường có ít loài hơn ở đất liền.
Các loài chim trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ có nhiều đặc điểm giống với các loài chim sống ở đất liền gần nhất mà không giống với những loài sống ở nơi khác có cùng vĩ độ trên Trái Đất.
Những con chim sẻ ở các đảo có nhiều cây cho hạt to thì hầu hết có mỏ dài và dày, đảm bảo cho chúng có thể tách được vỏ hạt để lấy thức ăn, còn những con sống ở đảo có nhiều côn trùng thì mỏ lại ngắn và mảnh thích hợp với việc bắt sâu bọ.
Hình 5 sau đây minh họa cho các con đường hình thành loài.

Hình nào minh họa cho con đường hình thành loài cùng khu?
Hình a.
Hình d.
Hình c.
Hình b.
Dấu hiệu đánh dấu sự hình thành loài mới là
cách li địa lí.
cách li sinh sản.
cách li sinh thái.
cách li mùa vụ.
Khi phân tích sơ đồ phát sinh chủng loại về một số tính trạng của các nhóm động vật có xương sống ở Hình 3, nhận xét nào sau đây đúng?

Cá và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Cả ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối.
Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi, còn cá mút đá và cá đều sở hữu đặc điểm hàm có khớp nối.
Thỏ và thằn lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường nào?
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Chọn lọc tự nhiên.
Phân li tính trạng.
Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung. Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.
Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.
Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
Ở một loài côn trùng, đột biến gene A thành a. Thể đột biến có mắt lồi hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản. Theo quan điểm của tiến hoá hiện đại, ý nghĩa của đột biến trên là
có lợi cho sinh vật và tiến hoá.
có hại cho sinh vật và tiến hoá.
có hại cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hoá.
có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hoá.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Hình 1 minh họa mối liên hệ giữa phân loại và phát sinh chủng loại. Phân loại theo thứ bậc được phản ảnh trên cây phát sinh phân nhánh nhỏ dần. Cây phát sinh này đánh dấu các quan hệ tiến hoá có thể giữa một số taxon trong bộ Ăn thịt (Carnivora), bản thân nó là một nhánh của lớp Thú (Mammalia). Điểm phân nhánh 1 thế hiện tổ tiên chung gần nhất của tất cả thành viên của họ Chồn (Mustellidae) với họ Chó (Canidae). Điểm phân nhánh 2 thể hiện tổ tiên chung gần nhất của chó sói Mỹ (Canis latrans) và chó sói xám (Canis lupus).

Loài Lutra lutra (Rái cá Châu Âu) được xếp vào nhóm phân loại nào sau đây?
Họ Felidae.
Chi Canis.
Bộ Primates.
Chi Lutra.
Loài Canis latrans (Chó sói mỹ) và Canis lupus (Chó sói xám) được hình thành từ bộ Carnivora là ví dụ của quá trình
tiến hóa lớn.
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa hóa học.
tiến hóa tiền sinh học.
Theo lý thuyết hiện đại, quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật chịu ảnh hưởng bởi
đột biến, giao phối và sự phân li tính trạng.
đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
các biến dị di truyền và cơ chế cách ly.
đột biến, giao phối và các cơ chế cách ly.
Hình 2 mô tả thí nghiệm của Miller và Urey (1953) nhằm kiểm tra giả thuyết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldan:

Hình 2
Việc tạo ra các hợp chất hữu cơ trong thí nghiệm trên có thể được xem là một bước quan trọng trong việc chứng minh giả thuyết nào sau đây?
Sự sống bắt nguồn từ các chất hữu có sẵn trong tự nhiên.
Sự hình thành các tế bào có nhân hoàn chỉnh từ các chất hữu cơ.
Sự sống bắt nguồn từ các hợp chất vô cơ trong khí quyển.
Sự hình thành các chất vô cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.
Dùng thông tin sau để trả lời 3 câu tiếp theo : Từ quần thể ban đầu (P) theo thời gian đã phát sinh quần thể mới (N) quá trình này được mô tả qua sơ đồ 1

Quá trình này không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố hoặc hiện tượng nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Hiệu ứng cổ chai.
Hiệu ứng sáng lập.
Đột biến.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Từ quần thể mới N sẽ hình thành loài mới.
Quần thể P đa dạng di truyền hơn so với quần thể N.
Quá trình này sẽ tạo ra các kiểu hình mới.
Quá trình này sẽ hình thành quần thể thích nghi.
Hình 2 mô tả cây phát sinh chủng loại của bộ Ăn thịt (Carnivora)

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Họ Chồn và họ Chó có quan hệ gần hơn so với họ Chó và họ Mèo.
II. Sói đồng cỏ và sói xám là hai loài có họ hàng gần gũi nhất trong sơ đồ.
III. Chi Lửng và chi Rái cá phát sinh từ họ Chồn do thường biến.
IV. Năm loài trên đều xuất phát từ một nguồn gốc chung là bộ ăn thịt, do các biến dị di truyền.
2.
3.
4.
1.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Hình 1 thể hiện cây phát sinh chủng loại của năm nhóm sinh vật từ một tổ tiên chung.

Hình 1
Cây phát sinh chủng loại thể hiện điều gì?
Mối quan hệ giữa các loài dựa trên mức độ phức tạp của cơ thể.
Mối quan hệ tiến hóa giữa các nhóm sinh vật từ tổ tiên chung.
Mối quan hệ tiến hóa giữa các loài dựa vào đặc điểm hình thái.
Thực vật là nhóm tiến hóa cao nhất so với các nhóm sinh vật khác.
Nhóm sinh vật nào sau đây xuất hiện sớm nhất?
Động vật.
Thực vật.
Nấm.
Vi khuẩn.
Tại sao các cơ quan tương đồng giữa các loài lại có cấu tạo chi tiết khác nhau?
Do quá trình tiến hóa đồng quy của các loài.
Do chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
Do cùng thừa hưởng gene từ tổ tiên chung.
Do các cơ quan này có chức năng giống nhau.
Yếu tố nào sau đây dẫn đến sự hình thành đặc điểm thích nghi ở cơ thể sinh vật?
Sự thay đổi ngẫu nhiên khi điều kiện môi trường thay đổi.
Sự tác động của chọn lọc tự nhiên lên các biến dị di truyền.
Sự thay đổi hành vi của sinh vật trong môi trường sống.
Sự thay đổi ngẫu nhiên trong quá trình phát triển cá thể.
Bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Hình 3 mô tả cây phát sinh chủng loại minh họa mối quan hệ tiến hóa giữa vi khuẩn, vi sinh vật cổ và sinh vật nhân thực.

Quan sát Hình 3 và cho biết nhận định nào sau đây đúng?
So với vi khuẩn thì vi sinh vật cổ có tổ tiên gần với sinh vật nhân thực hơn.
Sinh vật nhân thực tiến hóa trực tiếp từ các loài vi khuẩn và vi sinh vật cổ.
Nhóm sinh vật nhân thực xuất hiện trước vi khuẩn.
Vi sinh vật cổ và vi khuẩn không có tổ tiên chung.
Hai dấu chấm đen trên hình có thể đại diện cho sự kiện nào trong lịch sử tiến hóa?
Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất.
Sự kiện tách biệt của vi sinh vật cổ và vi khuẩn.
Sự xuất hiện của bào quan trong tế bào nhân thực.
Sự tuyệt chủng hàng loạt các loài vi khuẩn cổ.
Điều kiện nào sau đây có thể dẫn đến cách li địa lí?
Dịch bệnh làm giảm số lượng cá thể trong quần thể.
Một con sông lớn ngăn cách hai nhóm cá thể của cùng một loài.
Một số cá thể thích nghi với tập tính sinh sản khác nhau.
Một loài côn trùng bị tác động bởi chất hóa học trong môi trường.
Bảng sau để chỉ ra sự có mặt biểu thị số “1” hay vắng mặt biểu thị số “0” của các tính trạng X, Y, Z ở loài I, II, và III. Cây nào sau đây phản ánh chính xác dữ liệu trong bảng?
Loài | Tính trạng | ||
| X | Y | Z |
I | 1 | 1 | 0 |
II | 1 | 1 | 1 |
III | 1 | 0 | 0 |
Nhóm ngoài (0) | 0 | 0 | 0 |

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Theo quan niệm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, thực chất của quá trình tiến hóa nhỏ là
quá trình hình thành loài mới.
quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể.
Sau chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới, Darwin đã rút ra một số nhận xét. Trong các nhận xét sau đây, nhận xét nào không phải là của Darwin?
Các sinh vật có khả năng sinh ra số lượng con lớn hơn số lượng cá thể có thể tồn tại đến khi trưởng thành.
Khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể trong cùng một loài là giống nhau.
Trong số các biến dị cá thể được hình thành, một số biến dị được di truyền cho thế hệ con.
Các cá thể trong quần thể khác nhau về khả năng sống sót và khả năng sinh sản.
Thành phần kiểu gene ban đầu của một quần thể sâu tơ là 0,3 RR : 0,4 Rr : 0,3 rr. Sau hai năm sử dụng liên tục một loại thuốc trừ sâu để phòng trừ, khi khảo sát lại quần thể này thì thấy thành phần kiểu gene là 0,5 RR : 0,4 Rr : 0,1 rr. Biết rằng R là gene kháng thuốc, r là gene mẫn cảm với thuốc ở sâu tơ. Nhân tố gây ra những thay đổi chủ yếu trong quần thể trên là?
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như Bảng 1. Quần thể từ thế hệ F1, sang thế hệ F2, và từ thế hệ F3, đến thế hệ F4, lần lượt chịu tác động của những nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Bảng 1
Thế hệ | Kiểu gene AA | Kiểu gene Aa | Kiểu gene aa |
F1 | 0,64 | 0,32 | 0,04 |
F2 | 0,21 | 0,38 | 0,41 |
F3 | 0,26 | 0,28 | 0,46 |
F4 | 0,29 | 0,22 | 0,49 |
Đột biến gene và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.
Phiêu bạt di truyền và giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến gene và chọn lọc tự nhiên.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo : Hình 2 mô tả cây phát sinh chủng loại, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình 2
Theo sơ đồ đặc điểm nào sau đây ở các nhóm động vật là phổ biến nhất?
Có 4 chi .
Trứng có màng ối.
Có xương sống.
Có lông mao.
Nhận định nào sau đây sai?
Có 5 loài trong hình có 4 chi.
Chim là loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất với cá sấu .
Có bốn loài này đều có đặc điểm chung là trứng có màng ối.
Cá mập vá cá ngừ đều có bộ xương được hợp thành từ chất xương.
Có nhiều con đường hình thành loài mới. Hình 3 mô tả cơ chế hình thành loài

cùng khu.
khác khu.
liền khu.
liên khu.
Thí nghiệm của Dodd trên ruồi giấm: Bà chia một quần thể ruồi giấm thành 2 quần thể nhỏ và nuôi trong hai môi trường khác nhau một môi trường chứa tinh bột và một môi trường chứa đường mantose. Sau đó bà cho 2 loại ruồi sống chung và nhận thấy "ruồi mantose" không thích giao phối với "ruồi tinh bột". Giữa chúng đã có sự cách li sinh sản. Thí nghiệm này là minh chứng cho quá trình hình thành loài mới bằng con đường nào?
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Lai xa và đa bội hóa.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Khi phân tích chỉ số DNA của nhiều gene ti thể ở năm loài chim thuộc giống Columba người ta đã xác định được mối quan hệ phát sinh chủng loại của chúng. Các mẫu từ các loài Columba junoniae và Columba bollii là từ quần đảo Canary, loài Columba trocaz từ đảo Madeira, Columba palumbus từ châu Âu (lục địa) và Columba arquatrix từ châu Phi. Hình 2 mô tả cây phát sinh biểu diễn mối quan hệ phát sinh chủng loại của năm loài chim thuộc giống Columba.

Bằng chứng tiến hóa được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các loài này là bằng chứng
giải phẫu so sánh.
tế bào học.
sinh học phân tử.
hóa thạch.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về mối quan hệ gần gũi giữa các loài trên?
Hai loài ở quần đảo Canary gần gũi về mặt phát sinh chủng loại với nhau hơn so với các loài còn lại.
Một loài của quần đảo Canary có mối quan hệ gần gũi với loài ở đảo Madeira hơn so với các loài còn lại.
Các loài châu Âu và châu Phi thuộc cùng nhánh phát sinh và có mối quan hệ gần gũi với nhau hơn so với các loài còn lại.
Loài ở đảo Madeira có mối quan hệ gần gũi với loài châu Phi hơn so với các loài còn lại.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, trong quá trình tiến hóa cả nhân tố chọn lọc tự nhiên và và nhân tố phiêu bạt di truyền đều có đặc điểm gì?
Làm một gene có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
Có thể xuất hiện allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Góp phần loại bỏ allele lặn ra khỏi quần thể.
Lạc đà một bướu (Camelus dromedarius) sống ở sa mạc có khả năng tích trữ nước và mỡ trong bướu, giúp chúng chịu đựng được điều kiện khô hạn kéo dài. Đặc điểm nàycủa lạc đà được hình thành chủ yếu nhờ
sự tập luyện của cá thể trong điều kiện khắc nghiệt.
quá trình chọn lọc tự nhiên qua nhiều thế hệ.
sự thay đổi đột ngột của khí hậu gây ra đột biến.
ảnh hưởng trực tiếp của môi trường lên kiểu gene.
Hình 3 thể hiện quá trình tiến hóa của ngựa được tổng hợp từ các dẫn liệu hóa thạch. Quan sát Hình 3 và cho biết phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình tiến hóa của ngựa? Biết rằng ngựa thủy tổ sống trong những khu rừng nguyên sinh, trong khi ngựa hiện đại sống ở vùng thảo nguyên.

Cấu trúc xương bàn chân trước của các chi ngựa trong hình hoàn toàn khác nhau, chứng tỏ các loài ngựa này không có chung nguồn gốc.
Sự tiến hóa của ngựa được đánh dấu bởi sự thay đổi về cấu trúc xương bàn chân trước và sự gia tăng kích thước cơ thể.
Ngựa hiện đại có chiều cao gấp 4 lần so với ngựa thủy tổ Hyracotherium.
Sự thay đổi về cấu trúc xương bàn chân trước phản ánh sự thích nghi của ngựa với sự thay đổi môi trường sống.
Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật?
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên và dòng gene.
Đột biến và dòng gene.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Khi phân tích những đặc điểm giống nhau về một số tính trạng của các nhóm động vật có xương sống người ta đã xác định được mối quan hệ phát sinh chủng loại của chúng thể hiện ở Hình 2.

Bằng chứng tiến hóa được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các nhóm động vật có xương sống là bằng chứng
giải phẫu so sánh.
tế bào học.
sinh học phân tử.
hóa thạch.
Dựa vào Hình 2, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng?
Cá và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Cả ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối.
Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi.
Thỏ và thằn lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Hình 3 mô tả hiệu ứng cổ chai, đây là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai; nạn săn bắt, khai thác quá mức...(ngẫu nhiên). Dưới tác động đó, sự sống sót hoặc chết của các cá thể xảy ra ngẫu nhiên, không liên quan đến khả năng sinh sản hoặc thích nghi của sinh vật với môi trường. Quần thể thế hệ mới hình thành từ các cá thể còn sống sót sau giai đoạn “cổ chai” có cấu trúc di truyền khác so với quần thể ban đầu ở Hình 3. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về hiệu ứng này?

Không làm thay đổi tần số tương đối allele của quần thể.
Tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
Sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
Làm trung hòa tính có hại của đột biến trong quần thể.
Chim chiền chiện miền tây (Stuella neglecta) giao phối với chiền chiện miền đông (Stuella magna) tại những vùng lãnh thổ chống lên nhau của chúng, nhưng chim con được sinh ra không có khả năng sinh sản. Đây là hiện tượng
cách li trước hợp tử.
cách li tập tính.
cách li sinh thái.
cách li sau hợp tử.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Bảng 1 mô tả tỉ lệ phần trăm khác nhau về trình tự DNA của 5 loài (J, K, L, M và N) được phát sinh từ một tổ tiên chung.

Thông tin trong Bảng 1 thuộc loại bằng chứng tiến hóa nào?
Tế bào học.
Sinh học phân tử.
Giải phẫu so sánh.
Hóa thạch.
Trong các sơ đồ sau đây, sơ đồ nào phù hợp nhất thể hiện mối quan hệ tiến hóa của 5 loài trên?




Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Hình 2 thể hiện cây phát sinh chủng loại gồm các nhóm sinh vật thuộc các nhánh khác nhau.

Hình 2
Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng bản chất của cây phát sinh chủng loại?
Nhánh xuất hiện càng gần gốc thì sinh vật càng tiến hóa hiện đại hơn.
Các nhánh tách ra từ tổ tiên chung là do chúng tiến hóa với cùng tốc độ.
Sinh vật có điểm phân nhánh gần nhau thì có quan hệ họ hàng càng gần.
Mỗi nhánh đều là tổ tiên trực tiếp của tất cả các nhánh còn lại trong cây.
Một học sinh đưa ra một số nhận định về mối quan hệ tiến hóa giữa các nhóm sinh vật như sau:
1. Nhóm động vật có tổ tiên chung gần với nấm và thực vật hơn so với nhóm vi khuẩn.
2. Vi khuẩn và vi sinh vật cổ có tổ tiên chung nhưng phân nhánh sớm nhất.
3. Động vật và thực vật không thể có gene tương đồng vì thuộc hai nhánh khác nhau.
4. Các nhóm sinh vật nhân thực (nấm, thực vật, động vật) có tổ tiên chung gần nhau hơn so với vi khuẩn.
Những nhận định nào sau đây là đúng?
1, 2, 4.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 3.
Tại quần đảo Galápagos, loài chim sẻ (Geospiza fortis) có kích thước mỏ thay đổi, phù hợp với loại hạt cây mà chúng sử dụng làm thức ăn. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài đã làm phần lớn cây có hạt nhỏ bị chết, khiến nhiều chim sẻ mỏ nhỏ không thể sống sót. Sau sự kiện này, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim tăng từ 9,4 mm (năm 1976) lên 10,2 mm (năm 1978). Dưới đây là một số sự kiện liên quan:
1. Xuất hiện quần thể chim có kích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10,2 mm).
2. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể có mỏ nhỏ sống sót kém và sinh sản ít; trong khi đó, các cá thể có mỏ lớn sống sót và sinh sản nhiều hơn.
3. Qua quá trình sinh sản, các allele đột biến được lan truyền trong quần thể và biểu hiện thành các kiểu hình mới.
4. Trong quần thể ban đầu đã xuất hiện các allele đột biến quy định kích thước mỏ khác nhau.
Trình tự đúng của các sự kiện diễn ra trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim sẻ Geospiza fortis là
1 → 2 → 3 → 4.
4 → 3 → 2 → 1.
2 → 3 → 4 → 1.
3 → 4 → 2 → 1.
Trong một thí nghiệm mô phỏng điều kiện khí quyển nguyên thủy của Trái Đất (gồm CH₄, NH₃, H₂ và H₂O), người ta thu được một số hợp chất hữu cơ đơn giản như amino acid sau khi cho phóng điện để giả lập sấm sét trong khí quyển nguyên thủy. Điều này giúp chứng minh giả thuyết nào sau đây về giai đoạn tiến hóa hóa học?
Các đại phân tử hữu cơ đầu tiên được tổng hợp nhờ enzyme trong tế bào sơ khai.
Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành từ các chất vô cơ trong khí quyển.
Các tế bào sống đầu tiên có màng bao cấu tạo từ giọt protein và lipid.
Enzyme của sinh vật cổ có khả năng xúc tác tổng hợp vật chất di truyền.
Trong thí nghiệm lai giữa cây cải bắp (2n = 18) và cây cải củ (2n = 18), hầu hết con lai khác loài được tạo ra đều bị bất thụ, nhưng một số ít cây có khả năng sinh sản do đột biến làm tăng gấp đôi số lượng nhiễm sắc thể, tạo thành loài mới. Phát biểu nào sau đây Sai?
Cây cải bắp và cây cải củ là hai loài khác nhau và có cơ chế cách li sau hợp tử.
Cây lai bất thụ do không có cặp NST tương đồng để giảm phân bình thường.
Cây lai hữu thụ là thể song nhị bội và có khả năng giảm phân bình thường.
Cây cải bắp và cải củ là hai loài khác nhau và có cơ chế cách li trước hợp tử.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Hình 2 thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc bộ linh trưởng từ loài tổ tiên.

Hình 2
Cách sắp xếp nào sau đây đúng với trình tự các loài theo quan hệ họ hàng từ gần đến xa so với Homo sapiens?
Homo sapiens - Hylobates albibarbis - Pan troglodytes - Pongo pygmaeus.
Homo sapiens - Pan troglodytes - Pongo pygmaeus - Hylobates albibarbis.
Homo sapiens - Pan troglodytes - Hylobates albibarbis - Pongo pygmaeus.
Homo sapiens - Hylobates albibarbis - Pongo pygmaeus - Pan troglodytes.
Quá trình phát sinh các loài tinh tinh (Pan troglodytes) và người hiện đại (Homo sapiens) từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình nào sau đây?
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa lớn.
Một allele nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể, một allele có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể. Đó là kết quả tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình
biến đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
biến đổi kiểu gene làm thay đổi kiểu hình của quần thể.
Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hoá trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp, thông qua giao phối tạo biến dị tổ hợp làm nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
Yếu tố ngẫu nhiên và di – nhập gene làm thay đổi nhanh tần số của các allele, nhờ đó có thể làm tăng tốc độ hình thành loài mới.
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số tương đối các allele, lựa chọn những tổ hợp allele đảm bảo sự thích nghi với môi trường.
Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gene làm thay đổi tần số allele nhanh chóng nhờ đó làm tăng tốc độ hình thành loài mới.
Trong các phương thức hình thành loài mới, hình thành loài khác khu vực địa lí
thường diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
chỉ gặp ở các loài động vật ít di chuyển.
không liên quan đến quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán hạt giữa các quần thể thực vật cùng loài dẫn đến làm thay đổi vốn gene của các quần thể này được gọi là
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
đột biến.
Loài cá mù hang động Astyanax mexicanus sống trong các hang tối vĩnh viễn ở vùng đồi Sierra de El Abra, Mexico đã dần mất hoàn toàn thị lực và sắc tố da qua nhiều thế hệ, trong khi họ hàng của chúng sống ở suối ngoài hang vẫn có mắt bình thường. Nguyên nhân chủ yếu khiến đặc điểm “mắt thoái hóa” lan truyền trong quần thể cá hang là do
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
phiêu bạt di truyền.
đột biến gene.
Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogeneous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loài giữa các loài sinh vật I đến V, trong đó loài V là loài gốc. Hình 5 mô tả cây phát sinh chủng loài được xây dựng dựa trên các đột biến thay thế nitrogeneous base từ (a) đến (g) xảy ra tại các vị trí từ (1) đến (7). Mỗi kí hiệu (M, N, O và P) mô tả một trong bốn loài (I, II, III và IV).
Bảng 2

Hình 5
Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về các loài trên?
Đột biến (f) và (g) có thể là đột biến xảy ra ở vị trí nucleotide (1) hoặc (5).
Loài V và loài kí hiệu (P) khác nhau ở các vị trí nucleotide (3), (4) và (5).
Các loài kí hiệu (M), (N), (O) và (P) lần lượt thứ tự là I → III → II → IV.
Loài kí hiệu (M) được tạo ra do đột biến ở các vị trí nucleotide (6), (3) và (1).
Ở nai đực, cặp sừng lớn giúp chúng chiến đấu tranh giành con cái, nhưng cũng khiến chúng khó di chuyển qua rừng rậm và dễ bị phát hiện bởi thú săn mồi. Đây là ví dụ về
Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
Tính tương đối của đặc điểm thích nghi.
Sự cách li địa lý dẫn đến hình thành loài mới.
Mức phản ứng của kiểu gene.
Sử dụng dữ kiện để trả lời 2 câu tiếp theo: Các nhà khoa học phát hiện hóa thạch của ba loài cá sấu (A, B và C). Các đặc điểm của những loài này được so sánh với các đặc điểm của cá sấu nước mặn (Crocodylus porosus) và kết quả được thể hiện ở Bảng 1. Biết rằng cá sấu nước mặn hiện đang phân bố ở Đông Nam Á và Úc, cá trưởng thành có chiều dài từ 5,5 đến 5,8 mét và có 66 răng.
Bảng 1
| Loài A | Loài B | Loài C |
Vị trí của hoá thạch | Châu Phi | Châu Âu | Châu Á |
Số lượng răng | 48 | 56 | 72 |
Chiều dài cơ thể | 4,7 m | 5,5 m | 6,3 m |
Tỉ lệ tương đồng DNA với Crocodylus porosus | 93% | 90% | 98% |
Dựa vào tỉ lệ tương đồng DNA trong bảng, hãy sắp xếp mức độ quan hệ họ hàng giữa ba loài hóa thạch (A, B, C) với loài Crocodylus porosus theo thứ tự từ gần nhất đến xa nhất.
C → A → B.
A → B → C.
B → A → C.
C → B → A.
Các chỉ số hình thái của các loài cá sấu hoá thạch có sự tương đồng với loài C. porosus. Đây là ví dụ của loại bằng chứng tiến hóa nào?
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng sinh học tế bào.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:: Hình 3 thể hiện cây phát sinh chủng loại gồm các nhóm sinh vật thuộc các nhánh khác nhau.

Hình 3
Loài xuất hiện sớm nhất là
cá sấu.
thằn lằn.
khủng long.
chim.
Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ tiến hóa giữa chim, cá sấu và khủng long?
Chim và cá sấu có nhiều đặc điểm giống nhau nên có thể thuộc cùng một lớp.
Chim có quan hệ họ hàng gần với nhóm khủng long hơn so với cá sấu.
Khủng long và cá sấu có cùng tổ tiên nên chim là hậu duệ chung của cả hai loài.
Cá sấu là tổ tiên trực tiếp của chim, chúng cùng có tim bốn ngăn và trứng có vỏ đá vôi.
Một nghiên cứu về loài thực vật thuộc họ cúc Senecio squalidus cho thấy allele R và R1 tại locus RAY2a có liên quan đến sự hình thành các hoa tia – đặc điểm giúp cây thu hút côn trùng giúp thụ phấn tốt hơn. Hình 4 mô tả đặc điểm hình thái của hoa và tỷ lệ phân bố của 2 allele R (đen) và R1 (trắng) trong các quần thể ở các thành phố khác nhau trên lãnh thổ Vương quốc Anh.

Nhận định nào sau đây đúng?
Allele R1 chiếm ưu thế trong tất cả các quần thể khảo sát trên toàn lãnh thổ Anh.
Quần thể Senecio squalidus ở Birmingham có tần số allele R cao hơn các vùng còn lại.
Cả hai allele R và R1 đều tồn tại phổ biến và đồng thời trong các quần thể khảo sát.
Các quần thể ở miền Bắc Anh (như Aberdeen, Edinburgh) không mang allele R.
Hình 5 mô tả thí nghiệm Miller. Chú thích nào sau đây đúng?

A – điện cực, B – NH₃ + H₂ + H₂O + CH₄, C – hơi nước, D – bơm chân không, E – ống hình chữ U (thu sản phẩm).
A – điện cực, B – NH₄ + H₂ + CO₂ + CH₃, C – nước nóng, D – bơm chân không, E – ống hình chữ U (thu sản phẩm).
A – điện cực, B – NH₃ + H₂O, C – nước nóng, D – vòi nước, E – ống hình chữ U (thu sản phẩm).
A – điện cực, B – NH₃ + H₂ + H₂O + CH₄, C – nước lạnh, D – bơm chân không, E – ống hình chữ U (thu sản phẩm).
Hình 2 minh họa quá trình phân hoá loài của các loài (1), (2), (3) và (4). Bảng 1 cho biết chi và họ của từng loài. Biết rằng, cách ly địa lí chỉ xảy ra do sự hình thành dãy núi và sự tách biệt của các đảo, không có hiện tượng di – nhập cư.

Theo lí thuyết, nhận định nào dưới đây đúng?
Loài (1) và (2) thuộc cùng một chi; loài (3) và (4) thuộc cùng một chi và cùng một họ.
Loài (4) được hình thành từ loài (3) theo cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí.
Loài (2) và (3) được hình thành từ loài (1) đều theo cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí.
Loài (2) và loài (3) có quan hệ họ hàng gần hơn so với loài (1) và loài (3).
Hình 3 mô tả quá trình tạo ra các giống gà khác nhau từ gà rừng, có sự can thiệp của con người để chọn lọc các đặc điểm mong muốn. Đây là quá trình

Hình 3
chọn lọc tự nhiên.
đấu tranh sinh tồn.
phân li tính trạng.
chọn lọc nhân tạo.
Hình 3 minh họa ba kiểu chọn lọc tự nhiên ảnh hưởng đến quần thể sinh vật.

Hình 3
Phát biểu nào sau đây đúng?
Kiểu (3) duy trì các cá thể mang kiểu hình trung bình trong quần thể.
Kiểu (2) dẫn đến việc thay thế đặc điểm cũ bằng đặc điểm thích nghi mới.
Kiểu (3) diễn ra theo nhiều hướng, còn hai kiểu còn lại theo một hướng.
Kiểu (1) làm quần thể phân hóa thành nhiều dạng kiểu hình khác nhau.
Một số cơ quan thoái hóa tuy không còn chức năng rõ ràng nhưng vẫn được duy trì qua nhiều thế hệ mà không bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ. Giải thích nào sau đây không hợp lý?
Gene quy định cơ quan thoái hóa liên kết với các gene có vai trò quan trọng trong cơ thể.
Cơ quan thoái hóa gây bất lợi nghiêm trọng nên bị giữ lại qua chọn lọc tự nhiên.
Cơ quan thoái hóa không ảnh hưởng đến sinh sản nên không bị chọn lọc đào thải.
Cơ quan thoái hóa không chịu áp lực chọn lọc nên có thể tồn tại lâu dài trong quần thể.
Năm 1977, Carl Woese và các cộng sự đã công bố một nghiên cứu mang tính đột phá trong sinh học phân tử khi sử dụng trình tự RNA ribosome 16S – một phân tử được bảo toàn cao ở mọi sinh vật – để phân tích mối quan hệ tiến hóa giữa các vi sinh vật. Kết quả cho thấy vi khuẩn cổ (Archaea) có những khác biệt nhỏ nhưng có ý nghĩa so với vi khuẩn (Bacteria) và sinh vật nhân thực (Eukarya). Dữ liệu này góp phần củng cố giả thuyết tiến hóa nào dưới đây?
Mọi sinh vật tiến hóa hoàn toàn độc lập với nhau và không có tổ tiên chung.
Trình tự RNA 16S chỉ biến đổi ngẫu nhiên và không phản ánh quan hệ họ hàng giữa các loài.
Vi khuẩn cổ và sinh vật nhân thực có nguồn gốc riêng biệt nên không có tổ tiên chung.
Trình tự RNA 16S được bảo toàn cho thấy sinh vật có tổ tiên chung, biến đổi phản ánh tiến hóa.
Hình 3 mô tả cây phát sinh chủng loại. Cho biết nhận định nào sau đây đúng?

Trong sơ đồ, loài gần gũi nhất về mặt tiến hóa với rùa là ếch.
Đặc điểm "di chuyển bằng 4 chân" có ở 2 nhóm loài.
Có cột sống là đặc điểm phổ biến nhất của các nhóm loài.
Loài cá lancelet không còn tồn tại đến ngày nay.
Trong các con đường hình thành loài mới, con đường hình thành loài nhanh nhất và phổ biến ở thực vật là
cách li tập tính.
cách li địa lí.
cách li sinh thái.
lai xa và đa bội hoá.
Cho các bằng chứng tiến hóa ở Hình 4:

Có bao nhiêu bằng chứng thuộc nhóm bằng chứng giải phẫu so sánh?
1.
3.
2.
4.
Sau vụ cháy rừng vào tháng 3 năm 2002, quần thể cây tràm cừ ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh số lượng cá thể dẫn đến thay đổi đột ngột tần số các allele của quần thể. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, quần thể này đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào ?
Dòng gene.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có hoa ngự trị ở đại
Cổ sinh.
Nguyên Sinh.
Tân sinh.
Trung sinh.
Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp, loài chim hét cao cẳng vương miện xám (Pomatostomus temporalis). Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hóa như ví dụ hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể). Phát biểu nào sau đay là SAI?

Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.
Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B.
Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.
Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.
Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
tiến hóa hóa học → tiến hóa học → tiến hóa tiền sinh học.
tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học.
tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
Khi nói về nhân tố tiến hoá, đột biến và dòng gene có đặc điểm chung nào sau đây?
Có thể làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.
Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele trội có hại ra khỏi quần thể.
Làm tăng tần số các allele có lợi và giảm tần số các allele có hại.
Có thể làm thay đổi tần số allele một cách đột ngột và không theo hướng xác định.
Sơ đồ Hình 6.0 mô tả cây phát sinh chủng loại của một nhánh tiến hoá

Nhận định nào sau đây sai về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trong sơ đồ trên?
Năm nhóm sinh vật trên đều có một tổ tiên chung.
Thực vật hạt trần có quan hệ gần gũi hơn với cây dương xỉ so với thực vật hạt kín.
Cây rêu sừng không phải là loài tổ tiên của các cây thạch tùng.
Thực vật hạt kín có đặc điểm tiến hóa cao nhất.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tiến hoá nhỏ?
Diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành loài mới.
Làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Phạm vi rộng, thời gian lịch sử dài, không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, giải thích nào sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch dương màu đen Biston betularia ở vùng Manchester (Anh) vào những năm cuối thế kỷ XIX, nửa đầu thế kỷ XX là đúng?
Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đen do khói bụi đã làm cho cơ thể bướm bị nhuộm đen.
Tất cả bướm sâu đo bạch dương có cùng một kiểu gene, khi cây bạch dương có màu trắng thì bướm có màu trắng, khi cây có màu đen thì bướm có màu đen.
Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các đột biến tương ứng màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương.
Sơ đồ Hình 1.0 minh hoạ tác động của nhân tố tiến hoá nào đến quần thể bọ rùa?

Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Khi nghiên cứu về loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos, các nhà khoa học nhận thấy các nhóm chim sẻ có sự khác biệt về hình dạng mỏ, kích thước mỏ, màu sắc lông và hành vi chọn bạn tình. Chim cái có xu hướng chọn bạn tình dựa trên màu sắc lông hoặc âm thanh của tiếng hót. Điều này có thể dẫn đến hình thành loài mới. Đây là một ví dụ về hình thành loài mới do
những nhóm có màu sắc lông sặc sỡ được lựa chọn để giao phối nên có cơ hội phát triển.
sự phân hoá về màu sắc lông và tiếng hót sẽ tạo ra hai nhóm khác biệt nhau.
sự khác biệt trong hành vi chọn bạn tỉnh giữa các nhóm dẫn đến cách li sinh sản.
sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ giữa các nhóm dẫn đến cách li nơi ở.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là ví dụ về di nhập gene?
Một quần thể chim di cư nhưng không giao phối với quần thể gốc ở nơi đến.
Một loài động vật có thể sống sót sau nhiều thảm họa thiên tai.
Một loài thực vật mang đột biến trở nên có lợi trong môi trường mới.
Quần thể thực vật này nhận hạt phấn từ quần thể thực vật khác cùng loài.
Theo học thuyết tiến hóa của Charles Darwin, cơ chế nào sau đây giải thích sự biến đổi của các loài sinh vật theo thời gian?
Sự hình thành các loài mới hoàn toàn tách biệt và không liên quan đến các loài trước đó.
Sự di cư của các loài từ nơi này sang nơi khác là nguyên nhân chính gây ra sự đa dạng sinh học.
Chọn lọc tự nhiên ưu tiên cho sinh sản của những cá thể thích nghi với môi trường sống.
Các loài sinh vật được tạo ra bởi một lực lượng siêu nhiên và không thay đổi.
Cơ quan tương tự là những cơ quan
Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau có hình thái tương tự.
Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Tiến hóa lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
hình thành loài mới.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Hình bên thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau. Các nhánh và điểm phân nhánh cho thấy mức độ tiến hóa và tổ tiên chung của các loài này. Loài nào sau đây có quan hệ tiến hóa gần nhất với loài thằn lằn giám sát?

Thằn lằn thủy tinh.
Rắn.
Kỳ nhông.
Thạch sùng.
Loài lúa mì (Triticum turgidum) có bộ NST 2n = 28 được xác định gồm bộ NST của hai loài lưỡng bội 2n = 14 là Triticum monococcum và Triticum speltoides. Loài Triticum turgidum được hình thành bằng
con đường tự đa bội.
con đường cách li sinh thái.
con đường lai xa và đa bội hóa.
con đường cách li địa lý.
Hình dưới đây thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau. Các nhánh và điểm phân nhánh cho thấy mức độ tiến hóa và tổ tiên chung của các loài này. Hai loài có quan hệ tiến hóa gần nhất là

thằn lằn giám sát và kỳ nhông.
thằn lằn thủy tinh và rắn.
thằn lằn giám sát và thạch sùng.
rắn và thằn lằn thủy tinh.
Yếu tố nào dưới đây làm thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể?
Đột biến gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Trong số các biến đổi tiến hóa sau đây, biến đổi nào là sự kiện tiến hóa nhỏ?
Sự tiêu giảm cấu trúc xương chi của rắn và trăn.
Sự tuyệt chủng của các loài khủng long.
Sự thay đổi tần số allele quy định kích thước mỏ ở quần thể chim sẻ trên đảo.
Sự tiến hóa của não bộ ở động vật có xương sống.
Hình dưới đây giải thích sự hình thành chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin.

Nhận định nào sau đây đúng?
Quá trình này sẽ hình thành quần thể thích nghi.
Thuốc kháng sinh là nguyên nhân gây ra các biến dị.
Đây là cơ chế chọn lọc hình thành loài mới.
Phần lớn các cá thể mang biến dị kháng kháng sinh sẽ chết.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này. Kết quả thu được như bảng 2
Loài sinh vật | Loài A | Loài B | Loài C | Loài D | Loài E |
Tỉ lệ % DNA giống so với loài A | 100% | 82% | 91% | 96% | 94% |
Bảng 2
Mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E theo thứ tự từ gần đến xa là
A - B- C- D- E.
A- D- E- C- B.
A- D- C- B- E.
A- B- C- E- D.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Báo săn châu Phi (Axinonyx Jubatus) đã trải qua một giai đoạn biến động khi phần lớn cá thể bị chết bởi khí hậu lạnh trong thời kì băng hà cách đây khoảng 10000 – 12000 năm. Hiện nay, báo săn châu Phi (Axinonyx Jubatus) có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng.
Thông tin được đề cập ở trên nói về hiện tượng nào sau đây?
Hiệu ứng cổ chai.
Hiệu ứng sáng lập.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Hiện tượng này đã làm cho báo săn châu Phi (Axinonyx Jubatus) có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng vì
tạo ra các kiểu gene thích nghi.
tạo ra các allele mới.
làm thay đổi đột ngột tần số allele .
hình thành các kiểu hình mới.
Các loài chim chích 1,2,3 cùng sống trên một cây nhưng có nguồn thức ăn khác nhau chúng đều tiến hóa từ một tổ tiên chung. Theo hình 2 các loài chim chích này đã được hình thành bằng con đường nào?

Hình thành loài khác khu vực địa lý.
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
Hình thành loài bằng cách ly tập tính.
Hình thành loài bằng cách ly sinh thái.
Hai loài sinh học thân thuộc (là loài giao phối) thì
cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.
giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.
hoàn toàn khác nhau về hình thái.
Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, nhóm quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối.
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản bằng tự phối.
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản bằng hình thức ngẫu phối.
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính.
Hiện nay có hai loài voi còn sinh tồn (kí hiệu là M và N) được xếp vào chi Loxodonta và loài thứ ba còn sống sót (kí hiệu là P) được xếp vào chi Elephas. Cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh chính xác nhất mối quan hệ của ba loài này?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Phát sinh chủng loại là quá trình hình thành các đơn vị phân loại từ tổ tiên chung và xác lập mối quan hệ tiến hóa giữa chúng. Cây phát sinh chủng loại (cây sự sống) là sơ đồ dạng phân nhánh thể hiện quá trình tiến hóa phân li từ tổ tiên chung, dẫn đến sự hình thành các nhóm sinh vật khác nhau. Thứ tự phân nhánh trong cây phát sinh phản ánh mức độ quan hệ tiến hóa giữa các nhóm và xác định tổ tiên chung gần nhất của chúng.
Cây phát sinh chủng loại nào sau đây thể hiện mối quan hệ gần gũi nhất giữa 2 loài A và D?

Hình (a).
Hình (b).
Hình (c).
Hình (d).
Các đặc điểm tương đồng nào sau đây là cơ sở để phân loại mối quan hệ của các nhóm sinh vật trong cây phát sinh chủng loại?
Hình thái bên ngoài và đặc điểm màu sắc.
Kích thước cơ thể và môi trường sinh sống.
Cấu trúc di truyền như bộ gene và DNA.
Thời gian tiến hóa và điều kiện sống.
Khi nói về tiến hóa hóa học, các nhà khoa học giả thuyết rằng RNA là vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên mà không phải DNA vì
RNA có thể tự nhân đôi không cần enzyme và xúc tác các phản ứng sinh hóa.
DNA xuất hiện trước nhưng không thể tồn tại trong môi trường nguyên thủy.
Protein là vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên, sau đó RNA có mặt và thay thế nó.
RNA không có khả năng sao chép nhưng có thể bảo vệ vật chất di truyền ổn định.
Dùng thông tin sau đây để trả lời 2 câu tiếp theo: Các nhà khoa học so sánh trình tự DNA của 4 loài thực vật có họ hàng gần bằng phương pháp điện di, kết quả thu được ở Hình 2.

Hình 2
Trong phương pháp điện di, số lượng băng giống nhau giữa các loài thể hiện điều gì?
Mức độ tương đồng về nhóm máu.
Mức độ tương đồng về cấu trúc tế bào.
Mức độ quan hệ họ hàng về di truyền.
Sự tương đồng về khả năng sống sót.
Cây phát sinh chủng loại nào sau đây là phù hợp nhất với kết quả điện di trên? 
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Các nhà khoa học giải thích về nguồn gốc của các loài đặc hữu là do sự phân bố địa lí trước đây của những loài này. Một ít cá thể tổ tiên của các loài trước đây đã sống ở vùng đó, theo thời gian, chúng tiến hóa thành các loài mà chúng ta thấy hiện nay. Ở châu Úc chỉ có các loài thú có túi và thú đẻ trứng là một ví dụ điển hình. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các loài này ở châu Úc là do đâu ?
Do không có sự cạnh tranh với các loài thú đẻ con, các loài thú có túi đã tiến hóa thành nhiều loài thú có túi khác nhau.
Các loài thú đẻ con đã biến mất ngẫu nhiên và di cư hàng loạt từ châu Úc sang các vùng lãnh thổ khác để tồn tại.
Ở châu Úc, các loài thú đẻ con đã tiêu giảm một số cơ quan bộ phận và biến đổi thành các loài thú có túi như ngày nay.
Các loài thú có túi được hình thành từ các châu lục khác, sau đó phát tán đến châu Úc và hình thành các loài thú có túi.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Hai quần thể cùng loài sống trong cùng khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi; hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng một khu vực địa lí vì sự sai khác về NST đã nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.
Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Các nhà khoa học đã thực hiện một nghiên cứu tại đảo A trong 10 năm từ 1976 đến 1985. Trong mỗi năm, họ bắt được ít nhất 50 con chim sẻ ăn hạt G. fortis và đo chiều cao mỏ của chúng. Trong thời gian nghiên cứu, họ thấy rằng có 3 năm đặc biệt khô hạn và 1 năm rất ẩm ướt. Nghiên cứu cũng cho thấy, trong những năm ẩm ướt, các loại hạt nhỏ dồi dào hơn; còn trong những năm khô hạn, các loại hạt đều giảm đi đáng kể nhưng kích thước trung bình của các loại hạt lại lớn hơn.
Sự biến động về chiều cao mỏ của loài chim ăn hạt G. fortis được thể hiện ở biểu đồ bên dưới. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

Chiều cao trung bình của mỏ chim có thể liên quan đến kích thước của các loại hạt mà chúng sử dụng.
Chiều cao của mỏ chim này tăng lên trong những năm khí hậu khô và giảm trong những năm khí hậu ẩm ướt.
Chỉ ở những năm khí hậu khô mới làm xuất hiện các con chim sẻ có kích thước mỏ lớn hơn.
Ở năm 1980, những con chim sẻ có chiều cao mỏ 9,4mm sẽ có khả năng sống sót cao hơn những con chim sẻ có chiều cao mỏ 9,9 mm.
Quan sát sơ đồ cây phát sinh chủng loại của Bộ ăn thịt, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Họ Chồn (Mustelidae) và họ Mèo (Felidae) có quan hệ họ hàng gần hơn so với Họ Chồn (Mustelidae) và Họ Chó (Canidae)
Sói đồng cỏ (Canis latrans) và sói xám (Canis lupus) là những loài khác nhau thuộc cùng một chi.
Báo hoa mai (Panthera pardus) có thể có nguồn gốc từ loài mèo nhà (Felis catus) ngày nay.
Hình thái, giải phẫu của Họ Lửng (Taxidae) có nhiều đặc điểm giống Rái cá (Lutra) nên có thể chúng là đã tiến hóa từ một tổ tiên chung.
Ở hai loài cá cùng chi, các con cái có xu hướng chọn bạn tình dựa vào màu sắc của con đực ở thời kì sinh sản. Trong đó, con đực của loài Pundamilia pundamilia có lưng màu xanh nhạt, con đực của loài Pundamilia nyererei có lưng màu đỏ nhạt. Khi nuôi các con đực và cái của hai loài này trong hai bể cá, một bể chiếu ánh sáng bình thường và một bể không được chiếu ánh sáng; kết quả cho thấy trong bể chiếu ánh sáng bình thường, cá cái chỉ giao phối với cá đực cùng loài, còn trong bể không có ánh sáng xảy ra hiện tượng cá cái giao phối với cá đực của loài khác.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Thí nghiệm trên mô tả sự hình thành loài theo con đường cách li tập tính.
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cách li sinh sản của loài này có thể do tập tính giao phối khác nhau.
Sự giao phối xảy ra giữa cá cái và cá đực khác màu chứng tỏ chúng thuộc cùng một loài.
Nếu chiếu ánh sáng đơn sắc mà vẫn không có sự hình thành con lai hữu thụ thì có thể kết luận Pundamilia pundamilia và Pundamilia nyererei đã phân li thành hai loài.
Hình 7 mô tả mối liên hệ giữa các cơ chếcáchlivớisựhìnhthànhloàiởmộtquầnthể. Kí hiệu
thểhiệnmứcđộdiễnracủadònggene(dòng genelàsựdichuyểncáthểhoặcgiaotửtừquầnthểnày sang quần thể khác cùng loài kèm theo vật chất di truyền mà nó mang theo) trong quá trình hình thành loàimới.MỗinhậnđịnhsauđâylàĐúnghaySaivềcơ chế hình thành loài ở quần thể này?

Cách li sinh sản (1) là cách li sau hợp tử, cách li sinh sản (2) là cách li trước hợp tử.
DònggeneđượcnhắcđếnởHình7thểhiệncho sự di − nhập gene giữa hai quần thể A và B.
NếuquầnthểloàiBtiếptụcdiễnraquátrìnhhình thànhloàimớiB1vàB2,thìgiữa3loàiA,B1vàB2,loài A là loài kém thích nghi nhất.
Cách li địa lí là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy các biến dị theo các hướng khác nhau .
Chủng virus X kí sinh và gây bệnh ở người được nhân lên trong tế bào chủ nhờ nhiều loại protein trong đó có 3 loại protein lần lượt được mã hóa bởi 3 nhóm allele (A1, A2, A3) của hệ gene virus. Thuốc ức chế các loại protein này là một liệu pháp nhằm ngăn chặn sự nhân lên của virus. Kết quả nghiên cứu sự biến đổi tần số 3 allele (A1, A2, A3) của virus ở một bệnh nhân trước và sau khi dùng thuốc được thể hiện trong hình 7.

Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Các allele thuộc nhóm A2 và A3 liên quan đến tính kháng thuốc của virus.
Loại thuốc này không thể giúp con người loại bỏ chủng virus X.
Sau khoảng 30 ngày dùng thuốc thì tần số các allele thuộc nhóm A1, A2 và A3 đều bằng nhau.
Trong thời gian dùng thuốc ức chế proteaza, tốc độ thay đổi tần số các allele chỉ phụ thuộc vào nồng độ và liều lượng thuốc.
Ở hai loài cá cùng chi, các con cái có xu hướng chọn bạn tình dựa vào màu sắc của con đực ở thời kì sinh sản. Màusắctrênlưngcávàhìnhthứcsinh sản của hai loài cá (M và N) được mô tả như Bảng 4.
Bảng 4.

Sựhìnhthànhloàimớinhư mô tả trêntheo con đường cách li cơ học.
Sựkhácnhauvềsựlựachọnkiểu hình để giao phối củahailoàicátrênđãdẫnđếncáchlisinhsảngiữahailoài.
Trong điều kiện không chiếu sáng, trên lưng của cả hai loài cá chỉ xuất hiện duy nhất một màu đen dẫn đến sự nhầm lẫn trong lựachọnkiểu hình để giao phối của cả hai loài nên hai loài có thể giao phối với nhau.
Trong điều kiện không chiếu sáng, nếu không có sự hình thành con lai hữu thụ giữa hai loài thì có thểkết luận hai loài này đã cách li sinh sản.
Một nhà khoa học tiến hành khảo sát sự thay đổi độ cao mỏ (mm) của chim sẻ trên một hòn đảo trước và sau hạn hán.
- Trước hạn hán (năm 1976): Thức ăn của chim sẻ là những hạt nhỏ, mềm và nhiều; quần thể chim sẻ có khoảng 1200 cá thể, và độ cao mỏ rất đa dạng.
- Sau hạn hán (năm 1978): Tổng số hạt giảm đi, và những hạt lớn, cứng trở nên nhiều hơn hạt nhỏ, mềm. Những cá thể chim sẻ có mỏ thấp không ăn được hạt to, cứng nên khó sống sót qua hạn hán.
Hình 11 mô tả độ cao mỏ trung bình của chim sẻ trước hạn hán và sau hạn hán. Biết rằng, không có sự di – nhập cư của chim sẻ trước và sau hạn hán.

Sự thay đổi độ cao mỏ chim chỉ thay đổi khi môi trường xảy ra hạn hán.
Sự biến đổi môi trường không chỉ chọn lọc về độ cao mỏ của chim sẻ mà còn chọn lọc về độ to nhỏ và mềm cứng của hạt (thức ăn) trong môi trường.
Trong giai đoạn hạn hán, chim sẻ có độ cao mỏ cao hơn có lợi thế sinh tồn hơn so với chim sẻ có mỏ thấp.
Nhân tố tiến hóa tác động đến độ cao mỏ chim sẻ làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene quy định đặc điểm thích nghi trong quần thể, đồng thời làm giảm dần tần số allele và tần số các kiểu gene quy định các đặc điểm không thích nghi hoặc kém thích nghi.
Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim Pomatostomus temporalis có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp. Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 loài chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng lên cây tiến hóa như hình bên về gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể).

Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.
Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B.
Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.
Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.
Một nhóm cá thể chim sẻ bị một trận bão đưa tới một hòn đảo cách xa đất liền. Đảo này có thành phần loài thực vật khác đất liền, nhóm chim sẻ hình thành quần thể trên đảo có tập tính làm tổ mới. Những con chim sẻ ở đất liền làm tổ trên cây, những con chim ở đảo làm tổ trên mặt đất. Sau một thời gian dài, chim ở đảo tái nhập với chim ở đất liền, nhưng hai quần thể này không giao phối với nhau nữa, chúng đã thành hai loài chim khác nhau. Hãy chỉ ra nhận định đúng, sai trong các nhận định sau:
Đây là ví dụ về sự hình thành loài khác khu.
Yếu tố chính dẫn đến 2 quần thể này không giao phối với nhau nữa là do chúng hình thành tập tính làm tổ mới.
Sau khi chim ở đảo tái nhập với chim đất liền trên đất liền thì chúng sẽ không ăn cùng loài thực vật với nhau.
Sau một thời gian dài tái nhập cùng nhau chúng vẫn không thể giao phối với nhau để sinh con cái bình thường.
Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muỗi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại vài tháng một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần thể muỗi cứ tăng dần kích thước. Mỗi lần xịt sau đó chỉ diệt được rất ít muỗi. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về những điều đã xảy ra?
Quần thể muỗi vốn đa dạng về kiểu gene, kiểu hình nên khi xịt thuốc đã có những kiểu gene thích nghi nên không bị đào thải.
Việc xịt muỗi gây ra sự chọn lọc, từ đó làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể.
Loài muỗi mới có khả năng kháng thuốc đã di cư tới vùng đó thay thế cho loài đã bị diệt.
Thuốc diệt muỗi đã tác động tới DNA của muỗi để tạo nên muỗi có gene kháng thuốc.
Khi nghiên cứu về sự tiến hóa của sinh vật, Charles Darwin đã đưa ra quan điểm về chọn lọc tự nhiên, trong đó giải thích vì sao các loài sinh vật lại thích nghi với môi trường sống của mình. Theo Darwin, sự sống sót và sinh sản của sinh vật trong tự nhiên không phải là ngẫu nhiên mà liên quan đến sự khác biệt di truyền và khả năng thích nghi của từng cá thể trong quần thể.
Số lượng cá thể sinh ra trong mỗi thế hệ nhiều hơn số cá thể được sống sót và sinh sản.
Các biến dị cá thể làm cho sinh vật không hoàn toàn giống nhau về tất cả các đặc tính.
Những cá thể mang các tính trạng có lợi sẽ có nhiều cơ hội sống sót và sinh sản hơn các cá thể mang các tính trạng không có lợi.
Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Họ ếch cây Rhacophoridae là một nhóm động vật lưỡng cư với số loài phong phú, phân bố chủ yếu ở châu Á và châu Phi. Trong số đó, hai nhóm đặc biệt là: Mantellinae và Rhacophorinae. Hình 10 minh họa cây phát sinh chủng loại và quá trình phân hóa loài của các nhóm ếch này trong điều kiện kiến tạo mảng khi Ấn Độ và Madagascar còn liền nhau và sau đó tách rời dần theo thời gian.

Nhóm Mantellinae hiện nay là loài đặc trưng ở Madagascar.
Cây phát sinh chủng loại trên thể hiện số lượng và đặc điểm hình thái giữa các nhóm loài.
Khi các lục địa tách rời nhau, các loài trên đó bị cách li địa lý, hình thành nòi địa lý và kết quả dẫn đến hình thành loài mới.
Các nhóm ếch có tổ tiên chung bắt đầu từ 88 triệu năm trước (mya).
Hình 8 mô tả một nhân tố tiến hóa X tác động vào quần thể theo thời gian. Hãy viết liền số thứ tự các phát biểu đúng từ bé đến lớn khi nói về nhân tố tiến hóa P?

(1) Nhân tố X là nhân tố có hướng.
(2) Nhân tố X làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
(3) Nhân tố X làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.
(4) Nhân tố X có xu hướng làm giảm dần kiểu gene dị hợp tử và duy trì các kiểu gene đồng hợp trong quần thể.
2
Khi phân tích đoạn mạch mã gốc của gene mã hoá cho cùng một loại protein ở 4 loài sinh vật, người ta thu được trình tự các nucleotide trên exon tương ứng như sau:
Loài 1: 3’ ... - GTT - TAC - TGT - AAG - TTC - TGG – 5’
Loài 2: 3’ ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TTC - TGG – 5’
Loài 3: 3’ ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TAC - TAG – 5’
Loài 4: 3’ ... - GTT - GAC - GGT - AAT - TTT - TGG – 5’
Biết hệ gene của 4 loài sinh vật này chỉ khác nhau ở đoạn trình tự trên. Trong 4 loài trên thì loài số mấy có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 2?
1
Fenner và cộng sự (1983) đã công bố số liệu nghiên cứu sự tiến hóa của virus Myxoma gây bệnh trên thỏ hoang ở Úc từ năm 1950 đến 1981. Họ đã phân chia virus này thành 5 nhóm (kí hiệu từ I đến V) theo khả năng gây bệnh tăng dần. Hình bên mô tả sự thay đổi tỷ lệ các nhóm virus ở các giai đoạn nghiên cứu khác nhau, biết rằng sức đề kháng của thỏ cũng tăng nhẹ trong thời gian nghiên cứu.

Có một số ý kiến về hiện tượng này như sau:
1. Sự thay đổi khả năng gây bệnh của quần thể virus trong thời gian nghiên cứu là kết quả của phiêu bạt di truyền.
2. Từ giai đoạn 1952 - 55 đến giai đoạn 1967 - 69, tính đa dạng di truyền của quần thể virus giảm dần.
3. Tỉ lệ virus có khả năng gây bệnh cao nhất tăng dần qua các giai đoạn.
4. Kết quả thí nghiệm cho thấy, nhóm virus có khả năng gây bệnh ở mức trung bình có ưu thế tiến hóa hơn so với các nhóm còn lại.
Hãy viết liền các số tương ứng với các ý kiến đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn.
24
Khi nghiên cứu về tập tính giao phối của loài chim Cicinnurus respublica, người ta thấy chim đực thu hút bạn tình bằng bộ lông nhiều màu (ngọc lục bảo, đỏ, xanh lam, vàng) và hành động phô diễn các điệu nhảy, xòe cánh, múa đuôi. Xét các sự kiện sau:
1. Những con đực có màu lông sặc sỡ thu hút được con cái đến giao phối, con cháu của chúng ngày càng đông.
2. Trong quần thể sẵn có các đột biến liên quan đến màu sắc của bộ lông.
3. Quá trình giao phối làm cho allele đột biến được nhân lên, kiểu hình biến dụ được phát tán trong quần thể.
4. Số con đực có màu lông sặc sỡ ngày càng tăng, dần trở nên phổ biến trong quần thể.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành màu lông sặc sỡ của chim đực Cicinnurus respublica.
2314
Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ, mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Cho các phát biểu sau đây:
1. Đột biến có thể là nguyên nhân tạo ra sự đa dạng về kích thước mỏ của loài chim sẻ Geospiza fortis.
2. Đặc điểm về nguồn thức ăn như kích thước hạt, độ cứng của hạt có thể là tác nhân chọn lọc tự nhiên.
3. Sự chết hàng loạt (khoảng 80%) chim sẻ ăn hạt nhỏ, mềm là do chọn lọc tự nhiên đào thải vì không có không gian sống chứ không liên quan đến nguồn thức ăn.
4. Năm 1977, nếu đợt hạn hán đó làm các cây có hạt to, cứng bị chết do chịu hạn kém thì số chim sẻ ăn hạt nhỏ, mềm sẽ có ưu thế sinh sản cao hơn so với số chim sẻ ăn hạt to, cứng.
5. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Đây là kết quả của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
Hãy viết liền kề và đầy đủ số các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn khi phân tích ví dụ trên.
1245
Các loài động vật sinh sản hữu tính thường có tỷ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 ở giai đoạn hợp tử. Trong một số trường hợp, cá thể bố mẹ có thể điều chỉnh tỷ lệ đực cái ở đời con đáp ứng với điều kiện sống nhất định. Ở loài chim A khi trưởng thành, chim đực thường bay đi chỗ khác trong khi chim cái thường ở lại giúp chim mẹ ấp trứng và chăm “em” (chim giúp việc). Trong điều kiện thuận lợi, người ta nhận thấy các chim mẹ có 1 đến 2 chim giúp việc sẽ sinh được nhiều chim con sống đến trưởng thành hơn chim mẹ không có chim giúp việc. Người ta nghiên cứu hai nhóm chim ở điều kiện: Nguồn thức ăn thấp (nhóm 1) hoặc nguồn thức ăn cao (nhóm 2) rồi chuyển các tổ chim của hai nhóm sang vùng lãnh thổ có nguồn thức ăn cao (sau khi chuyển tổ). Tỷ lệ đực cái ở chim con trước và sau khi chuyển tổ được trình bày ở Bảng bên dưới.

Nếu cho rằng tỷ lệ đực : cái có thể bị điều chỉnh dựa trên điều kiện sống thực tế. Em hãy sắp xếp các nhận định sau đây thành các nhận đúng (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn) về các yếu tố điều chỉnh tỷ lệ giới tính của loài chim này?
1. Yếu tố di truyền có thể quyết định khả năng điều chỉnh tỷ lệ đực : cái dựa trên điều kiện sống.
2. Sự điều chỉnh tỷ lệ đực : cái trong quần thể hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
3. Tỷ lệ đực : Cái ở nhóm 2: Sau khi chuyển tổ, tỷ lệ trở về cân bằng hơn và duy trì không đổi.
4. Nếu điều kiện sống liên tục thay đổi, áp lực chọn lọc tự nhiên có thể ưu tiên các cá thể có khả năng điều chỉnh tỷ lệ đực : cái.
14
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất gồm các giai đoạn sau:
1. Tiến hóa hóa học.
2. Tiến hóa sinh học.
3. Tiến hóa tiền sinh học.
Hãy viết liền các số tương ứng theo thứ tự đúng về sự xuất hiện của các giai đoạn tiến hóa?
132
Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình hình thành quần thể mới nhờ nhân tố tiến hóa. Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn mô tả đúng về đặc điểm của quần thể được khôi phục.

(1) Gồm các cá thể cùng loài với quần thể ban đầu.
(2) Có tần số kiểu gene, tần số allele giống với quần thể ban đầu.
(3) Có độ đa dạng di truyền thấp hơn quần thể ban đầu.
(4) Có nhiều cá thể thích nghi hơn so với quần thể ban đầu.
134
Hình 4 mô tả hai phương thức hình thành loài mới của một quần thể cá sống trong một hồ nước lớn bị chia cắt bởi sự thay đổi địa chất, tạo thành hai hồ nước nhỏ riêng biệt. Sau một thời gian dài, hai quần thể cá hình thành hai loài cá khác nhau (Hình a). Trong một trường hợp khác, một quần thể cá sống trong cùng một hồ nước lớn, một nhóm cá đã tiến hóa thành một loài mới (Hình b).

Cho các nhận định sau:
1.Quá trình hình loài bằng con đường cùng khu (Hình a), khác khu (Hình b).
2. Hình thành loài cùng khu vực địa lý không có rào cản địa lý.
3. Sự cách ly địa lý ngăn cản các quần thể giao phối với nhau, các quần thể phát triển độc lập, tích lũy các khác biệt về di truyền qua thời gian, dẫn đến sự hình thành loài mới.
4. Sự thay đổi trong tập tính giao phối, ví dụ như thời gian giao phối hoặc các tín hiệu giao phối khác nhau, có thể dẫn đến cách ly sinh sản trong cùng một khu vực.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về quá trình hình thành loài mới theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Phântíchtrìnhtựnucleotidetrênmột đoạngene mã hóa cùng một loại protein của 3loài họhàngthuđượckết quảnhưsau:
Loài 1: .....5’ATCGAGTGATAA3’....
Loài2: .....5’ATCGAATGATAA3’....
Loài3: .....5’ATCGAGTGATAA3’....
Theolí thuyết,loàinàocóquanhệhọhànggầnnhất vớiloài 1?
3
Hình vẽ dưới đây mô tả 5 dạng mỏ của 5 loài chim khác nhau sống trong một hệ sinh thái đảo nhỏ có các loài thực vật có hoa trên cạn, thực vật thủy sinh, nhiều loài động vật có vú nhỏ, động vật lưỡng cư một số loài cây và côn trùng.

Theo lí thuyết, nếu môi trường thay đổi làm cho những loài cây khó ra hoa thì loài chim có dạng mỏ số bao nhiêu bị giảm số lượng?
4
Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, cho các nhận định sau:
I. Hình thành loài khác khu vực địa lí diễn ra chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian.
II. Hình thành loài khác khu vực địa lí gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
III. Hình thành loài khác khu vực địa lí thường xảy ở các động vật có khả năng phát tán mạnh.
IV. Hình thành loài khác khu vực địa lí không xảy ra đối với thực vật.
V. Cách li địa lí là nguyên nhân gây ra sự khác biệt về tần số allele giữa các quần thể cách li.
VI. Nếu giữa các quần thể cách li thường xuyên diễn ra sự di nhập gene thì sẽ nhanh dẫn đến hình thành loài mới.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
3
Hình 10 mô tả sự thay đổi chiều dài cổ của hươu qua các thế hệ.

Hình 10
Trong các phát biểu sau đây phát biểu số mấy là đúng theo quan điểm của thuyết tiến hóa Darwin?
1. Hươu cao cổ cố gắng vươn cổ để lấy lá trên cao, lâu ngày cổ dài ra và đặc điểm này được di truyền cho thế hệ sau.
2. Trong quần thể hươu tồn tại các cá thể có cổ dài và cổ ngắn; cá thể có cổ dài dễ sống sót, sinh sản và truyền đặc điểm này cho đời sau.
3. Môi trường khô hạn khiến tất cả hươu phải vươn cổ và đều có cổ dài ra như nhau.
4. Cổ dài là do hươu luyện tập nên mới xuất hiện, nếu ngừng luyện tập thì cổ ngắn lại.
2
Hình dưới đây mô tả quá trình hình thành loài mới

1 - Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, làm thay đổi tần số allele các quần thể → tạo kiểu gene mới, cách li sinh sản với quần thể ban đầu → hình thành loài mới.
2 - Các cá thể cùng loài phát tấn sang lãnh thổ mới.
3 - Rào cản địa lý ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hóa vốn gene giữa các quần thể.
4 - Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, sàng lọc và giữ lại các đặc điểm thích nghi qua từng thế hệ → quần thể mới thích nghi → hình thành loài mới.
Hãy viết liền các số tương ứng với các sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.
321
Staphylococcus aureus có trong nhiều môi trường sống trước đây, thường sống ký sinh vô hại, nhưng cũng có thể gây bệnh, đặc biệt là khi Staphylococcus aureus (SA) xâm nhập hoặc xuyên qua da, chúng có thể gây ra nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, chẳng hạn như sự nhiễm trùng da, làm loét, phỏng da hoặc các sự nhiễm trùng nặng trong máu, phôi hoặc các mô khác. Từ năm 1941, người ta sử dụng penicillin để tiêu diệt loại vi khuẩn này rất hiệu quả, nhưng đến năm 1944 thì đã xuất hiện chủng kháng penicillin đầu tiên và đến năm 1992 thì 95% các chủng tụ cầu vàng có khả năng kháng penicillin. Cho các sự kiện sau đây:
(1) Trong môi trường có kháng sinh penicillin, gene đột biến nhanh chóng lan rộng trong quần thể.
(2) Các vi khuẩn Staphylococcus aureus ngày càng tăng số lượng, và hình thành quần thể kháng thuốc penicillin.
(3) Trước năm 1944, trong quần thể vi khuẩn Staphylococcus aureus đã phát sinh đột biến gene quy định khả năng kháng thuốc penicillin.
(4) Thông qua quá trình sinh sản số vi khuẩn tụ cầu vàng có gene đột biến làm xuất hiện khả năng kháng thuốc penicillin được phát tán.
Hãy viết liền các số tương ứng với 4 sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
3412
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh Trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau:
1. Khỉ Rhesus: 91,1%
2. Tinh tinh: 97,6%
3. Khỉ Capuchi: 84,2%.
4. Vượn Gibbon: 94,7%.
Hãy viết liền các số tương ứng mối quan hệ họ hàng xa dần giữa các loài trên với người.
2413
Trong số các nhân tố tiến hóa gồm: đột biến, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên, có bao nhiêu nhân tố không làm thay đổi tần số allele của quần thể nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp?
1
Loài bông trồng ở Mĩ (Gossypium hirsutum) có bộ NST 2n = 52 (gồm 26 NST lớn và 26 NST nhỏ) được hình thành từ loài bông châu Âu (2n = 26 NST lớn) và loài bông hoang dại ở Mĩ (2n = 26 NST nhỏ). Có một số nhận định về quá trình hình thành loài bông trồng ở Mĩ như sau:
(1) Con lai sau đa bội hóa thích nghi tốt và phát triển thành quần thể loài Gossypium hirsutum.
(2) Con lai được ngẫu nhiên đa bội hóa (gấp đôi số NST).
(3) Tất cả các con lai sinh ra thích nghi kém, bất thụ và bị tiêu diệt.
(4) Lai ngẫu nhiên giữa loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mĩ với nhau tạo con lai.
Sắp xếp các nhận định đúng theo quá trình tiến hóa hình thành loài trên.
421
Cho các sự kiện sau đây:
1. Sự khác biệt về tần số allele dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc (quần thể ban đầu), khi đó loài mới được hình thành.
2. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác đã làm biến đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nhau, làm chúng ngày càng khác nhau và khác xa so với quần thể gốc.
3. Một quần thể ban đầu bị chia cắt thành các quần thể nhỏ cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí.
Hãy viết liền các số tương ứng với 3 sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí.
321
Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền là 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa. Biết rằng allele A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a qui định hoa vàng. Xét các nhân tố tiến hóa:
(1) Chọnn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình hoa vàng
(2) Tác nhân đột biến làm phát sinh allele mới.
(3) Chọnn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu hình hoa đỏ.
(4) Cứ mỗi thế hệ sẽ có 10% các thể hoa vàng di cư khỏi quần thể.
Viết thứ tự các nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể theo trật tự từ thay đổi chậm đến thay đổi nhanh?
2413
Cho các nhân tố sau: chọn lọc tự nhiên, đột biến, dòng gene, nồng độ oxygen, giao phối không ngẫu nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố là nhân tố tiến hóa?
5
Hãy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn các đặc điểm phù hợp với tác động của phiêu bạt di truyền?
1. Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene.
2. Làm thay đổi thành phần kiểu gene không theo hướng xác định.
3. Làm giàu vốn gene của quần thể.
4. Mức độ tác động phụ thuộc vào kích thước quần thể.
124
Các nhà nghiên cứu đã quan sát quần thể gà thảo nguyên ở Illinois (Mỹ). Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự suy giảm đa dạng di truyền dựa trên phân tích DNA từ các mẫu vật trong bảo tàng được thu thập trong giai đoạn 1930−1960 (trung bình số allele mỗi locus = 5,2) và năm 1993 (trung bình số allele mỗi locus = 3,7). Vào năm 1992, gà thảo nguyên từ các bang khác đã được đưa vào Illinois. Đồ thị hình dưới đây minh họa sự biến động quần thể gà thảo nguyên trong thời gian này. Cho các nhận định sau:

1. Có thể cải thiện đa dạng di truyền và phục hồi quần thể gà thảo nguyên bằng cách nhập cá thể từ các khu vực khác.
2. Khi kích thước quần thể giảm, tỷ lệ giao phối cận huyết tăng lên, dẫn đến giảm đa dạng di truyền.
3. Đa dạng di truyền là yếu tố cốt lõi giúp quần thể thích nghi với môi trường và đảm bảo khả năng sinh sản lâu dài.
4. Quần thể nhỏ và bị cách ly nên ít có cơ hội nhận thêm gene mới từ các quần thể khác.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về sự biến động quần thể gà thảo nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
123
Chọn lọc nhân tạo tác động mạnh mẽ đến việc loại bỏ những biến dị di truyền không cần thiết cho con người, ví dụ như ở ngựa, chọn lọc nhân tạo làm gia tăng tốc độ hình thành dòng thuần chủng mang những đặc điểm mong muốn. Tuy nhiên, nhiều tính trạng ví dụ như tốc độ (tính trạng số lượng), thường có nhiều biến thể di truyền. Điều này cũng đúng ngay cả với những tính trạng mà chúng ta biết là chịu áp lực chọn lọc mạnh.
Các biến dị di truyền này xuất hiện từ đâu và nó tương quan như thế nào với tác động của chọn lọc tự nhiên. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện dưới đây theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi:
1. Khi áp lực chọn lọc mạnh, chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại ra khỏi quần thể.
2. Đột biến có mối tương quan chặt chẽ với chọn lọc tự nhiên: chọn lọc tự nhiên có xu hướng làm giảm các biến dị di truyền không thích nghi sao cho tính trạng thích nghi nhất được duy trì trong quần thể.
3. Sự kết hợp giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên giúp nhanh chóng tạo ra kiểu hình thích nghi và lan rộng biến dị có lợi này trong quần thể.
4. Biến dị di truyền xuất hiện do đột biến, ngay cả khi không có tác động của môi trường cũng như chọn lọc tự nhiên.
4213
BảngdướiđâychothấysựkhácbiệtvềsốlượngaminoacidtrongcytochromeCởmộtsốloàisinhvật so với người.
Loài | Sốlượngaminoacid khácsovới người |
1 | 25 |
2 | 40 |
3 | 9 |
4 | 18 |
5 | 10 |
Dựavàothôngtintrongbảng,hãychobiếtloài nàocóquanhệhọhànggầnnhấtvới người.
3
Trong các nhân tố tiến hóa sau: chọn lọc tự nhiên, đột biến, dòng gene, phiêu bạt di truyền và giao phối không ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa vô hướng?
3
Một nhóm côn trùng di cư đến một hòn đảo xa, và chỉ một số cá thể nhất định trong nhóm này có thể sinh sản và hình thành quần thể mới. Quần thể này sẽ mang theo các đặc điểm di truyền đặc biệt của nhóm sáng lập (hiệu ứng sáng lập). Do kích thước nhỏ và bị cách li địa lí, quần thể này chịu tác động mạnh của các yếu tố của môi trường. Em hãy sắp xếp các giai đoạn sau đây phù hợp với hiệu ứng sáng lập.
1. Quần thể mới mang theo một phần nhỏ vốn gene của quần thể ban đầu.
2. Nhóm cá thể này di chuyển và thiết lập một quần thể mới ở một khu vực khác.
3. Hình thành quần thể mới có mức độ đa dạng di truyền thấp hơn so với quần thể ban đầu.
4. Một nhóm nhỏ cá thể tách ra từ quần thể lớn ban đầu.
4213
Các nghiên cứu về loài chim sẻ trên quần đảo Galápagos đã chỉ ra rằng sự thay thế sinh thái đóng vai trò quan trọng trong việc giảm cạnh tranh thức ăn giữa các loài. Cụ thể, hai loài chim sẻ Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis có sự khác biệt về kích thước mỏ khi cùng tồn tại trong một khu vực, so với khi sống ở các khu vực riêng biệt. Kết quả nghiên cứu thể hiện ở hình bên dưới.

1. Trên đảo Santa Marta và San Cristóbal, khi hai loài chim sẻ Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis cùng tồn tại, chúng có sự khác biệt rõ rệt nhất về tập tính sinh sản.
2. Khi hai loài Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis sống riêng trên các đảo khác nhau, kích thước mỏ trung bình của chúng là tương tự nhau.
3. Hiện tượng phân hóa kích thước mỏ của hai loài chim sẻ khi cùng sống trong một môi trường được gọi là thay thế tính trạng.
4. Chọn lọc tự nhiên là cơ chế thúc đẩy sự phân hóa kích thước mỏ, vì nó tăng cường khả năng sống sót và giảm cạnh tranh.
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của hai loài chim sẻ nói trên.
234
Khi nghiên cứu về quần thể người ta thấy có một số hiện tượng sau
1. Hiện tượng El Nino.
2. Lũ, lụt càn quét.
3. Hạn hán kéo dài.
4. Gió bão gây ảnh hưởng nghiêm trọng.
5. Dịch bệnh gây chết nhiều.
6. Thả một số con cái vào hệ sinh thái.
7. Cách li một số cá thể hung dữ khỏi quần thể.
Có bao nhiêu hiện tượng là nguyên nhân gây ra phiêu bạt di truyền?
Quần đảo Galápagos là nơi sinh sống của nhiều loài chim sẻ, được biết đến như một ví dụ kinh điển minh họa cho quá trình tiến hóa và hình thành quần thể thích nghi. Các loài chim sẻ trên quần đảo này đã phát triển các kiểu mỏ khác nhau để thích nghi với nguồn thức ăn đa dạng, như ăn hạt lớn, hạt nhỏ, hoặc côn trùng (Hình 5). Quá trình này diễn ra qua nhiều thế hệ, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, dẫn đến sự hình thành các quần thể có kiểu gene và hình thái thích nghi với môi trường sống riêng biệt.

Cho các sự kiện sau đây:
1. Thông qua quá trình sinh sản, các biến dị di truyền được phát tán trong quần thể.
2. Trong quần thể chim sẻ ban đầu, các đột biến phát sinh ngẫu nhiên ở các cá thể dẫn đến sự xuất hiện các kiểu mỏ khác nhau.
3. Sau nhiều thế hệ, hình thành các quần thể chim sẻ với các kiểu mỏ thích nghi hoàn toàn với nguồn thức ăn đặc thù ở từng khu vực.
4. Ở những khu vực có nguồn thức ăn khác nhau, các cá thể không phù hợp với loại thức ăn trong môi trường sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải, các cá thể có kiểu mỏ phù hợp với nguồn thức ăn được chọn lọc tự nhiên duy trì và nhân rộng.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi của chim sẻ ở quần đảo Galapagos với các kiểu mỏ khác nhau.
Cây phát sinh cho thấy quan hệ di truyền giữa loài Người và các loài linh trưởng gồm: (1) Đười ươi, (2) Tinh tinh, (3) Gorilla; được vẽ dựa trên các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể như Hình 7.

Dựa vào thông tin trên và Hình 7, hãy viết liền các số thể hiện mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài linh trưởng với người theo thứ tự từ quan hệ xa đến gần gũi về nguồn gốc.
132
Quá trình hình thành loài cùng khu vực địa lý xảy ra mà không cần có sự cách ly địa lý, quá trình này thường diễn ra gồm các giai đoạn sau:
1. Hình thành loài mới ngay cả khi chúng vẫn sống chung trong cùng một khu vực địa lý.
2. Xuất hiện những khác biệt về tập tính giao phối hoặc sinh thái, khiến một nhóm bắt đầu tách ra khỏi quần thể.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động làm gia tăng khác biệt giữa các nhóm, giảm khả năng giao phối giữa chúng.
4. Sự tích lũy đột biến và cách ly sinh sản hình thành các nhóm cá thể phát triển theo hướng riêng biệt.
Thứ tự các giai đoạn trong quá trình hình thành loài bằngcùng khu vực địa lý là
Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là sự kết hợp giữa thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin và di truyền học hiện đại. Nó giải thích tiến hóa dựa trên biến dị di truyền, đột biến, di nhập gene, chọn lọc tự nhiên (CLTN) và các yếu tố khác ảnh hưởng đến tần số allele trong quần thể theo thời gian. Cho các nhận định sau:
1. Tiến hóa xảy ra khi tần số allele hoặc tần số kiểu gene trong quần thể thay đổi.
2. CLTN tác động đến cá thể trước sau đó tác động lên quần thể.
3. Hiện tượng bướm Biston betularia có màu tối phổ biến hơn trong thời kỳ công nghiệp là do CLTN ưu tiên bướm màu tối vì chúng ít bị phát hiện.
4. Trong quần thể nhỏ, một sự kiện ngẫu nhiên (như bão, động đất…) có thể làm mất đi một số kiểu gene, dẫn đến tần số allele thay đổi đáng kể.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Hình 9mô tả quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí ở kỳ giông từ quần thể kỳ giông Oregon. Hãy nghiên cứu hình ảnh về quá trình hình thành loài và sắp xếp các giai đoạn sau theo trình tự đúng?

1. Các quần thể sống trong hai môi trường khác nhau, không giao phối được với nhau và được chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến, các biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
2. Hình thành các nòi địa lí khác nhau.
3. Quần thể Oregon sống trong môi trường tương đối đồng nhất mở rộng khu phân bố dẫn đến quần thể bị cách li bởi các chướng ngại vật địa lí.
4. Các nòi địa lí trải qua những thay đổi di truyền đến mức vốn gene của mỗi quần thể được cách li hoàn toàn không thể giao phối với các cá thể của quần thể khác và với quần thể ban đầu thì loài mới hình thành.
Khi nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài động vật thân thuộc. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại ở bảng 2.
Bảng 2
Số lượng con cái giao phối với con đực | Cùng vùng địa lí | Khác vùng địa lí |
Cùng loài | 22 | 15 |
Khác loài | 0 | 8 |
Theo số liệu bảng 2 tỉ lệ con cái giao phối với con đực cùng loài là bao nhiêu %?
82,2
Các nhà khoa học nghiên cứu một quần thể chim Sẽ (Geospiza fortis) sống trên đảo Daphne Major (thuộc quần đảo Galápagos) gồm 100 cá thể. Ban đầu, chim có mỏ trung bình phù hợp với loại hạt phổ biến. Tuy nhiên, sau một cơn bão lớn, phần lớn cây hạt mềm bị phá hủy, chỉ còn lại cây có hạt cứng. Những cá thể chim có mỏ lớn bắt đầu có ưu thế sinh tồn, còn chim mỏ nhỏ dần biến mất. Đồng thời, một vài cá thể chim từ đảo khác bay đến, mang theo các allele mới. Qua nhiều thế hệ, tần số allele trong quần thể thay đổi rõ rệt. Cho biết không có phát sinh đột biến trong quần thể. Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa đã tác động đến quần thể chim trong ví dụ trên?
3
Quá trình hình thành loài mới trong tự nhiên từ một quần thể gốc ban đầu diễn ra theo sơ đồ dưới đây:

Hãy cho biết giai đoạn nào xuất hiện cách li sinh sản?
Khi nói về quá trình tiến hoá của sinh giới qua các đại địa chất, có các sự kiện sau:
1. Xuất hiện khủng long và động vật có vú đầu tiên.
2. Đa dạng hoá lưỡng cư, xuất hiện bò sát đầu tiên.
3. Phát triển đa dạng thực vật hạt kín, thú, chim.
4. Xuất hiện lưỡng cư đầu tiên, thực vật có mạch xuất hiện.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự thời gian từ xa tới gần theo quan niệm hiện đại.
4213
Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua mấy giai đoạn?
3
Trong hình vẽ miêu tả quá trình hình thành tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ dưới đây. Có bao nhiêu nhân xét sai trong các nhận định sau:

I. Tiến hóa lớn là quá trình diễn ra trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
II. Loài là đơn vị nhỏ nhất có thể của tiến hóa.
III. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới được hình thành. Hình thành loài mới là ranh giới giữa tiến hoá nhỏ và tiến hóa lớn.
IV. Tiến hóa lớn có thể nghiên cứu thực nghiệm.
2
Sơ đồ nhánh ở hình bên dưới cho thấy mối quan hệ phát sinh loài của một số loài động vật có xương sống. Các đặc điểm phát sinh được đánh số thứ tự từ 1 đến 6 trên sơ đồ. Phân tích sơ đồ và cho biết đặc điểm phát sinh được đánh số mấy có ở cả cá sấu và lợn biển nhưng không có ở kỳ nhông?

Khi nói về quá trình phát triển sinh vật qua các đại địa chất, cho các nhận định sau đây:
1. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại Trung sinh xuất hiện thực vật có hoa.
2. Kỷ Jura được coi là thời kỳ hoàng kim của khủng long, khi chúng chiếm ưu thế trên Trái Đất.
3. Quá trình quang hợp bắt đầu xuất hiện vào khoảng thời gian đại Thái cổ.
4. Loài người hiện đại Homo sapiens xuất hiện vào kỷ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, loài số bao nhiêu có khả năng xuất hiện sớm nhất?

Bọ que (Phasmatodea) có các đặc điểm thích nghi nổi bật giúp chúng ngụy trang và sinh tồn hiệu quả trong môi trường tự nhiên như hình dạng thon dài, giống cành cây giúp chúng hòa lẫn vào môi trường xung quanh; đồng thời chúng có khả năng bất động trong thời gian dài hoặc đung đưa như cành cây khi có gió, tránh thu hút sự chú ý. Cho các sự kiện sau đây:
1. Các cá thể có hình dạng thon dài giống cành cây, có khả năng bất động khi nguy hiểm, ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.
2. Qua nhiều thế hệ, các đặc điểm thích nghi này thông qua quá trình sinh sản được di truyền cho thế hệ sau.
3. Trong quần thể bọ que nguyên thủy, xuất hiện các đột biến ngẫu nhiên làm thay đổi một số đặc điểm, như kéo dài cơ thể giống cành cây, màu sắc phù hợp với môi trường, hoặc phát triển hành vi bất động khi bị đe dọa.
4. Những cá thể có đặc điểm giúp chúng tránh bị động vật săn mồi phát hiện (ví dụ: cơ thể dài, màu sắc giống môi trường, hành vi giả chết) có nhiều khả năng sống sót hơn và truyền gene có lợi cho thế hệ sau.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi của loài bọ que nói trên.
Vào những năm 1940-1950, DDT được sử dụng rộng rãi để tiêu diệt muỗi truyền bệnh sốt rét. Tuy nhiên, sau một thời gian, muỗi và các loài côn trùng khác bắt đầu phát triển khả năng kháng DDT, làm giảm hiệu quả của thuốc và gây ra các vấn đề trong việc kiểm soát dịch bệnh. Cho các sự kiện sau:
1. Phần lớn hoặc toàn bộ quần thể côn trùng trở nên kháng DDT, làm giảm hiệu quả kiểm soát dịch hại.
2. Trước năm 1940, trong quần thể côn trùng đã phát sinh ngẫu nhiên đột biến gene làm xuất hiện một số cá thể có sự kháng tự nhiên đối với thuốc DDT.
3. Qua nhiều thế hệ, các cá thể kháng thuốc ngày càng nhiều, dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ kháng thuốc. trong quần thể.
4. Khi phun thuốc DDT, các côn trùng nhạy cảm với DDT bị tiêu diệt, trong khi các cá thể kháng thuốc sống sót và sinh sản.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể côn trùng kháng thuốc.
Dodd ở Trường Đại học Yale (Mĩ) đã làm thí nghiệm như sau:
Bà đã chia một quần thể ruồi giấm, Drosophile pseudo obscua, thành nhiều quần thể nhỏ và nuôi bằng các môi trường nhân tạo khác nhau trong những lọ thuỷ tinh riêng biệt. Một số quần thể được nuôi bằng môi trường có chứa tinh bột, một số khác được nuôi bằng môi trường có chứa đường mantose.
Sau nhiều thế hệ sống trên các môi trường khác nhau, từ 1 quần thể ban đầu đã tạo ra hai quần thể thích nghi với việc tiêu hoá tinh bột và tiêu hoá đường mantose. Sau đó Dodd đã cho hai loại ruồi này sống chung sống với nhau và xem chúng có giao phối với nhau hay không. Bà đã nhận thấy “ ruồi mantose” có xu hướng thích giao phối với “ ruồi mantose” hơn là với “ruồi tinh bột”.
Trong khi đó “ruồi tinh bột” có xu hướng thích giao phối với “ruồi tinh bột” hơn là với “ ruồi mantose”, có các giải thích sau:
1. Sau khi các quần thể ruồi tinh bột và ruồi mantose cánh li sinh sản dẫn đến hình thành loài mới
2. Ruồi ăn tinh bột và ruồi ( thêm từ ăn) mantose khi mang nhiều sự khác biệt về gene dẫn đến sự khác nhau về sinh lí và tập tính hoạt động của quần thể.
3. Sự thay đổi về tập tính hoạt động trong đó có sự thay đổi về tập tính sinh sản vậy nên ruồi mantose có xu hướng thích giao phối với ruồi mantose và ruồi tinh bột thích giao phối với ruồi tinh bột.
4. Khi ruồi Drosophile pseudo obscua sống trong môi trường khác nhau qua nhiều thế hệ tích luỹ những biến dị khác nhau ngày nhiều.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn giải thích theo trình tự của quá trình hình thành loài mới ở thí nghiệm của Dodd.
4231
Quá trình hình thành loài mới từ một quần thể gốc ban đầu diễn ra theo sơ đồ dưới đây:
Quần thể gốc Ổ sinh thái khác nhau Sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene Quần thể thích nghi Hình thành loài mới.
Trong các giai đoạn được đánh số (1), (2), (3), (4), những giai đoạn nào trong tiến hóa nhỏ có sự tác động của nhân tố tiến hóa? (nếu có nhiều giai đoạn, hãy sắp xếp các giai đoạn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn)
Một nhóm cá thể chim sẻ ở đất liền bị một trận bão đưa tới một hòn đảo cách xa đất liền. Đảo này có thành phần loài thực vật khác đất liền, nhóm chim sẻ hình thành quần thể trên đảo có tập tính làm tổ mới. Những con chim sẻ ở đất liền làm tổ trên cây, những con chim ở đảo làm tổ trên mặt đất. Sau một thời gian dài, chim ở đảo tái nhập với chim ở đất liền, nhưng hai quần thể này không giao phối với nhau nữa, chúng đã thành hai loài chim khác nhau.
Cho các sự kiện sau đây:
1. Do khác nhau về tập tính giao phối là yếu tố trở ngại dẫn đến các cá thể trên đảo không giao phối với các cá thể đất liền.
2. Khi sống trên đảo, trong quần thể chim sẻ đã xuất hiện các đột biến mới có khả năng thích nghi với tập tính làm tổ trên mặt đất.
3. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên những cá thể có tập tính làm tổ trên mặt đất ngày càng chiếm ưu thế, hình thành quần thể thích nghi.
4. Thông qua quá trình sinh sản, các allele đột biến mới được nhân lên và kiểu hình biến dị được phát tán trong quần thể.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự quá trình hình thành loài mới ở trên đảo?
Tại vùng biển Caribe, các nhà khoa học theo dõi quần thể cá mập đầu búa (Sphyrna mokarran) trong hơn 60 năm. Ban đầu, phần lớn cá mập trong quần thể có vây đuôi thẳng đứng ngắn, chỉ một số rất ít mang đột biến vây đuôi dài và cong về phía trên. Từ năm 1960, khi các dòng hải lưu thay đổi và tốc độ dòng chảy tăng mạnh, cá mập có vây đuôi dài và cong tỏ ra bơi linh hoạt và tiết kiệm năng lượng hơn, nhờ đó bắt mồi hiệu quả hơn và ít bị tiêu hao sức lực khi di chuyển xa. Sau hơn 3 thế hệ (khoảng 45 năm), tỉ lệ cá mập có vây đuôi cong tăng lên chiếm 82% quần thể, trong khi cá mập vây đuôi ngắn giảm mạnh. Các nhà khoa học xác định rằng: hình dạng vây đuôi do một gene có 2 allele quy định, và allele đột biến là allele trội. Dưới đây là các sự kiện sinh học liên quan:
1. Các cá thể có vây đuôi cong có ưu thế về khả năng sinh tồn và sinh sản nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
2. Sự phát sinh đột biến ở gene quy định hình dạng vây đuôi tạo ra allele trội mới.
3. Thông qua sinh sản, allele trội lan rộng trong quần thể cá mập.
4. Quần thể cá mập hình thành đặc điểm thích nghi với dòng chảy mạnh của vùng biển mới.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi của quần thể các mập đầu búa.
Các sự kiện sau đây nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí:
1. Sự khác biệt về vốn gene dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc, khi đó loài mới được hình thành.
2. Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí.
3. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN tích lũy các đột biến, biến dị tổ hợp của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nhau, làm chúng có vốn gene ngày càng khác nhau và khác xa so với vốn gene của quần thể gốc.
4. Các quần thể trong những điều kiện địa lí khác nhau, dưới tác các nhân tố tiến hóa đã làm các quần thể bị biến đổi thành phần kiểu gene và tần số allele.
Hãy viết liền các số tương ứng với ba sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài nói trên.
2431
DDT (Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane) là một trong những loại thuốc trừ sâu tổng hợp đầu tiên được sử dụng rộng rãi. Năm 1939: Nhà hóa học người Thụy Sĩ, Paul Hermann Müller, phát hiện hiệu quả của DDT trong việc tiêu diệt côn trùng và giành giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học vào năm 1948. Những năm 1940–1950, DDT được sử dụng rộng rãi để kiểm soát ruồi nhà, muỗi (truyền bệnh sốt rét) và các loại côn trùng gây hại trong nông nghiệp. Đặc biệt, trong thế chiến II, DDT được dùng để bảo vệ binh lính khỏi bệnh sốt rét và sốt phát ban. Những năm 1950: Chỉ vài năm sau khi sử dụng, hiện tượng lờn thuốc của ruồi nhà đối với DDT đã được ghi nhận ở nhiều khu vực trên thế giới. Hiện tượng lờn thuốc (kháng thuốc) xảy ra khi quần thể côn trùng phát triển khả năng chịu đựng hoặc kháng lại tác động của thuốc trừ sâu. Năm 1972: Hoa Kỳ cấm sử dụng DDT do lo ngại về kháng thuốc, tác động môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người (DDT tích lũy trong chuỗi thức ăn và gây hại cho động vật hoang dã). Hiện nay, DDT bị cấm hoặc hạn chế nghiêm ngặt ở hầu hết các quốc gia, mặc dù vẫn được sử dụng hạn chế trong một số chương trình kiểm soát sốt rét ở các nước đang phát triển. Cho các sự kiện sau đây:
1. Ruồi nhà phát triển khả năng tăng cường sản xuất enzyme phân hủy DDT giúp những cá thể này sống sót qua các đợt phun thuốc.
2. Sử dụng DDT trên diện rộng và liên tục trong thời gian dài, trong quần thể ruồi nhà xuất hiện đột biến gene giúp chúng ít nhạy cảm hơn với DDT.
3. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên các cá thể kháng thuốc DDT sinh sản và truyền gene kháng thuốc cho thế hệ sau, dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ ruồi kháng thuốc trong quần thể.
4. Các cá thể mang gene kháng thuốc DDT càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
2134
Sơđồ Hình 11 mô tả quá trình tiến hóa của tế bào.
1. Theo học thuyết tiến hóa hiện đại có thể RNA có trước DNA.
2. Quá trình hình thành các phân tử RNAnằm trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
3. Các phân tử phospholipid được hình thành trong quá trình tiến hóa tiền sinh học giúp làm tăng khả năng bảo vệ thông tin di truyền của RNA.
4. RNA có khả năng là vật chất di truyền đầu tiên của sự sống, ngày nay RNA chủ yếu đóng vai trò truyền đạt thông tin di truyền.

Dựa vào sơ đồ, hãy viết theo thứ tự từ bé đến lớn các phát biểu đúng trong các phát biểu trên.
14
Trong chuyến hải trình trên tàu HMS Beagle, Charles Darwin đến quần đảo Galápagos và quan sát các loài chim sẻ có hình dạng mỏ khác nhau. Hình 13 thể hiện đặc điểm của mỗi loài chim sẻ sống trên một đảo riêng biệt và có khẩu phần ăn khác nhau: loài ăn hạt, loài ăn côn trùng, và loài ăn xương rồng. Sự khác biệt về cấu trúc mỏ giúp chúng khai thác hiệu quả nguồn thức ăn sẵn có, làm Darwin nảy sinh ý tưởng về chọn lọc tự nhiên và thích nghi.

1. Đặc điểm mỏ của mỗi loài sẻ Galápagos khác nhau là do chúng có tổ tiên khác nhau.
2. Loài chim sẻ có mỏ nhỏ và nhọn phù hợp với thức ăn là côn trùng.
3. Dạng tiến hóa phù hợp với hiện tượng các loài sẻ Galápagos là tiến hóa phân li.
4. Nếu môi trường thay đổi khiến côn trùng giảm mạnh, loài sẻ ăn côn trùng sẽ thay đổi nguồn thức ăn để có thể tồn tại.
Sắp xếp các nhận định đúng theo quan niệm của Darwin về các loài chim sẻ trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Cho các sự kiện xuất hiện trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống dưới đây:
1. Hình thành các loài sinh vật dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
2. Hình thành các đại phân tử hữu cơ.
3. Hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên.
4. Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
Trình tự đúng của các sự kiện này trong quá trình tiến hoá là gì ?
4231
Cây xương rồng (họCactaceae) sống ở vùng sa mạc khô hạn có đặc điểm lá tiêu giảm thành gai, thân mọng nước và có lớp sáp dày bao phủ. Những đặc điểm này giúp cây hạn chế thoát hơi nước và tích trữ nước hiệu quả. Dựa theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, hãy sắp xếp đúng trình tự các sự kiện tiến hóa dẫn đến sự hình thành đặc điểm thích nghi này:
1. Trong quần thể thực vật ban đầu, xuất hiện các đột biến ngẫu nhiên làm thay đổi cấu trúc lá, tăng tích nước ở thân và hình thành lớp biểu bì sáp dày.
2. Những cá thể mang biến dị có lợi (lá nhỏ, thân dày, có sáp) có khả năng sống sót và sinh trưởng tốt hơn trong điều kiện khô hạn.
3. Khu vực sống của loài thực vật này có khí hậu khắc nghiệt, mưa ít, nắng gắt, đất khô cằn quanh năm.
4. Qua nhiều thế hệ, những allele quy định các đặc điểm thích nghi dần trở nên phổ biến hơn trong quần thể do được truyền lại cho đời sau.
Quan sát hình 6 giải thích quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của loài bướm sâu đo bạch dương trong môi trường có bụi than. Một học sinh đưa ra những nhận định sau:

1 - Dạng bướm đen xuất hiện do một đột biến trội đa hiệu: vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa làm tăng khả năng sinh sản của bướm.
2 - Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên là do tập tính của loài chim ăn bướm định hướng.
3 - Trong môi trường có bụi than, màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, nên thể đột biến màu đen được chọn lọc tự nhiên giữ lại và không bao giờ bị thay đổi.
4 - Đặc điểm màu sắc cơ thể bướm bạch dương không thể di truyền cho thế hệ sau.
Có bao nhiêu nhận định trên là đúng?
1
Ngân hàng đề thi
