Bạn Minh sử dụng 12 thanh sắt gắn thành một hình hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh lần lượt là 20 c m , 30 c m , 60 c m
Giả sử \(AB = 20{\rm{cm}}\), \(AC = 30{\rm{cm}}\), \(BC = 60{\rm{cm}}\).
Gọi \(M\), \(N\), \(P\), \(Q\) lần lượt là hình chiếu của \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) lên mặt sân và \(\alpha \), \(\beta \), \(\gamma \) lần lượt là góc của các đường thẳng \(AB\), \(AC\), \(AD\) với mặt sân (khi cạnh hình hộp song song với mặt sân thì ta coi góc bằng \(0\)).
Tổng độ dài bóng tất cả các cạnh hình hộp chữ nhật:
\(S = 4\left( {MN + MP + MQ} \right) = 40\left( {2\cos \alpha + 3\cos \beta + 6\cos \gamma } \right)\).
+ Trường hợp 1: Có đúng hai góc bằng \(0\).
Giả sử \[\beta = \gamma = 0\]. Khi đó: \[\alpha = 90^\circ \Rightarrow {\sin ^2}\alpha + {\sin ^2}\beta + {\sin ^2}\gamma = 1\].
+ Trường hợp 2: Có đúng một góc bằng \(0\).

Giả sử \[\gamma = 0\]. Gọi \[E\], \[F\] lần lượt là giao điểm của \(AB\), \(AC\) với mặt phẳng sân.
Do \[\Delta AEF\] vuông tại \[A\] nên \[{\sin ^2}\alpha + {\sin ^2}\beta + {\sin ^2}\gamma = 1\].
+ Trường hợp 3: Cả ba góc \(\alpha \), \(\beta \), \(\gamma \) đều nhỏ hơn \(90^\circ \).

Gọi \[E\], \[F\], \[K\] lần lượt là giao điểm của \(AB\), \(AC\), \(AD\) với mặt phẳng sân; \[H\] là trực tâm \[\Delta EFK\]. Khi đó:
\[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{E^2}}} + \frac{1}{{A{F^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} \Rightarrow \frac{{A{H^2}}}{{A{E^2}}} + \frac{{A{H^2}}}{{A{F^2}}} + \frac{{A{H^2}}}{{A{K^2}}} = 1 \Rightarrow {\sin ^2}\alpha + {\sin ^2}\beta + {\sin ^2}\gamma = 1\].
Với mọi trường hợp, ta luôn có: \[{\sin ^2}\alpha + {\sin ^2}\beta + {\sin ^2}\gamma = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha + {\cos ^2}\beta + {\cos ^2}\gamma = 2\].
Đặt \[x = \cos \alpha \], \[y = \cos \beta \], \[z = \cos \gamma \]\[\left( {0 \le x,y,z \le 1} \right)\] nên \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 2\].
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki:
\[2x + 3y \le \sqrt {13\left( {{x^2} + {y^2}} \right)} = \sqrt {13\left( {2 - {z^2}} \right)} \Rightarrow S \le 40\left[ {\sqrt {13\left( {2 - {z^2}} \right)} + 6z} \right] = 40\left( {\sqrt {26 - 13{z^2}} + 6z} \right)\].
Xét hàm số: \[f\left( z \right) = \sqrt {26 - 13{z^2}} + 6z \Rightarrow f'\left( z \right) = 6 - \frac{{13z}}{{\sqrt {26 - 13{z^2}} }}\], \[0 \le z \le 1\].
Ta có \[f'\left( z \right) = 0 \Leftrightarrow 6\sqrt {26 - 13{z^2}} = 13z \Leftrightarrow z = \frac{{6\sqrt 2 }}{7} \notin \left[ {0;1} \right]\]; \[f\left( 0 \right) = \sqrt {26} \]; \[f\left( 1 \right) = 6 + \sqrt {13} \].
Vậy \[{S_{\max }} = 40\left( {6 + \sqrt {13} } \right) = 240 + 40\sqrt {13} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 240\\b = 40\end{array} \right. \Rightarrow a + b = 240 + 40 = 280\].
