Ban đầu có m0 = 21g chất phóng xạ \[_{84}^{210}Po\]
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Viết phương trình phóng xạ
Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \[N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\]
Lời giải
Phương trình phóng xạ: \[_{84}^{210}Po \to _2^4He + _{82}^{206}Pb\]
Từ phương trình phóng xạ ta thấy cứ một hạt \[_{84}^{210}Po\] phóng xạ sẽ có 1 hạt \[_2^4He\] tạo thành. Do đó số hạt \[_2^4He\] tạo thành đúng bằng số hạt \[_{84}^{210}Po\] đã phóng xạ.
Số hạt \[_{84}^{210}Po\] ban đầu là: \[{N_o} = \frac{{{m_o}}}{A}.{N_A} = \frac{{21}}{{210}}.6,{02.10^{23}} = 6,{02.10^{22}}\]
Số hạt \[_2^4He\] tạo thành sau 30 ngày:
\[N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = 6,{02.10^{22}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{30}}{{138}}}}} \right) = 0,{842.10^{22}}\]
Thể tích khí \[_2^4He\] sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn sau 30 ngày:
\[V = \frac{N}{{{N_A}}}.22,4 = \frac{{0,{{842.10}^{22}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.22,4 = 0,313\]lít