17 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 4. Phép thử ngẫu nhiều và không gian mẫu. Xác suất của biến cố (Phần 2) có đáp án

Bạn Bình gieo một đồng xu cân đối và bạn Thịnh gieo một con xúc xắc cân đối. Tỉnh xác suất của các biến cố sau: a) E: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn

6/17

Bạn Bình gieo một đồng xu cân đối và bạn Thịnh gieo một con xúc xắc cân đối. Tỉnh xác suất của các biến cố sau:

a) E: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 3”;

b) F: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 3”.

0/3000 ký tự
Giải thích

Mô tả không gian mẫu:

        Thịnh

Bình

1

2

3

4

5

6

\(S\)

\(\left( {S;1} \right)\)

\(\left( {S;2} \right)\)

\(\left( {S;3} \right)\)

\(\left( {S;4} \right)\)

\(\left( {S;5} \right)\)

\(\left( {S;6} \right)\)

\(N\)

\(\left( {N;1} \right)\)

\(\left( {N;2} \right)\)

\(\left( {N;3} \right)\)

\(\left( {N;4} \right)\)

\(\left( {N;5} \right)\)

\(\left( {N;6} \right)\)

Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).

a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là (S, 4); (S, 5); (S, 6). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).

b) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là (N, 1); (N, 2); (N, 3); (N, 4); (N, 5); \((N,6);(S,4);(S,5);(S,6)\).

Vậy \(P\left( F \right) = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\).