30 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 6 có đáp án

Bạn An gieo một con xúc xắc cân đối và bạn Bình gieo một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau: E: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 6 và đồng xu xuất hiện mặt sấp”;

19/30

Bạn An gieo một con xúc xắc cân đối và bạn Bình gieo một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau:

E: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 6 và đồng xu xuất hiện mặt sấp”;

F: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ”;

G: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt sấp”;

H: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5 hoặc đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

0/3000 ký tự
Giải thích

Mô tả không gian mẫu:

Đồng xu

Xúc xắc

\(S\)

\(N\)

1

\(\left( {1,S} \right)\)

\(\left( {1;N} \right)\)

2

\(\left( {2;S} \right)\)

\(\left( {2;N} \right)\)

3

\(\left( {3;S} \right)\)

\(\left( {3;N} \right)\)

4

\(\left( {4;S} \right)\)

\(\left( {4;N} \right)\)

5

\(\left( {5;S} \right)\)

\(\left( {5;N} \right)\)

6

\(\left( {6;S} \right)\)

\(\left( {6;N} \right)\)

Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).

- Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \((6,S)\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).

- Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \((1,S);(1,N);(3,S);(3,N);(5,S)\); \((5,N)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

- Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là \((2,S);(4,S);(6,S)\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).

- Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\) là \((5,S);(5,N);(1,N);(2,N);(3,N);\) \((4,N);(6,N)\). Vậy \(P\left( H \right) = \frac{7}{{12}}\).