60. Chuyên Sở Hà Nội - ( 2025 - 2026 )

Bài toán sản xuất quặng (Liên quan đến công thức toán học – Thể tích hình cầu) + Khối lượng Fe trong mỗi viên bi: Vì mỗi viên bi là một khối cầu có đư

16/16

Bài toán sản xuất quặng (Liên quan đến công thức toán học – Thể tích hình cầu)

+ Khối lượng Fe trong mỗi viên bi:

Vì mỗi viên bi là một khối cầu có đường kính (d) = 50 mm nên bán kính ( r ) = d : 2 = 2 5 m m = 2 , 5 c m

=> Thể tích của viên bi hình cầu: V b i = 4 3 . π . r 3 = 4 3 . 3 , 1 4 . 2 , 5 3 6 5 , 4 1 7 c m 3

Vì khối lượng riêng 7,63 g/cm3 nên => m b i = 7 , 6 3 . 6 5 , 4 1 7 = 4 9 9 , 1 3 ( g )

Vì mối viên bi chứa 90% Fe về khối lượng nên => m F e = 9 0 % × 4 9 9 , 1 3 = 4 4 9 , 2 2 ( g )

+ Khối lượng quặng manhetit cần (chứa 80% Fe3O4 về khối lượng) để sản xuất 1568 viên bi:

Gọi m (gam) là không ượng quặng manhetit cần dùng để sản xuất 1568 viên bi. Vì manhetit chứa 80% Fe3O4 về khối lượng và quá trình sản xuất bị hao hụt 5% tứ hiệu suất đạt 95% nên:

=> Fe: 8 0 % m 2 3 2 . 3 . 5 6 . 9 5 % = 4 4 9 , 2 2 . 1 5 6 8 = > m = 1 2 7 9 8 8 2 ( g a m ) = 1 2 7 9 , 8 8 2 l µ m t r ß ® Õ n h µ n g ® ¬ n v Þ 1 2 8 0 ( k g )

B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu I. Bảng tuần hoàn (vị trí) – Liên kết hóa học – Hóa Học với thực tiễn (ô nhiễm sulfur dioxide) – Bài toán điều chế Hữu Cơ:

1. Bảng tuần hoàn (vị trí) – Liên kết hóa học:

a) Vị trí của các nguyên tố sodium và chlorine trong bảng tuần hoàn các nguyên tô hóa học:

- Na: Na có 11 proron nên thuộc ô số 11; 11 electron được phân bố vào 3 lớp (2,8,1) nên thuộc chu kỳ 3; lớp ngoài cùng có 1 electron nên thuộc nhóm IA.

- Cl: Cl có 17 proron nên thuộc ô số 17; 17 electron được phân bố vào 3 lớp (2,8,7) nên thuộc chu kỳ 3; lớp ngoài cùng có 7 electron nên thuộc nhóm VIIA.

b) Liên kết trong tinh thể muối ăn là liên kết ion:

- Sự tạo thành liên kết: Khi hình thành phân tử NaCl,

+ Nguyên tử Na nhường một electron ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử Cl để tạo thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử Ne.

+ Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar.

→ Hai ion tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.

c) Giải thích quá trình hòa tan NaCl trong nước:

Quá trình hòa tan NaCl trong nước là hiện tượng các ion Na+ và Cl trong mạng tinh thể muối bị bao bọc bởi các phân tử nước phân cực, làm phá vỡ liên kết ion và tách chúng ra, tạo thành dung dịch điện li dẫn điện được. Phân tử nước có cực âm (O) sẽ hút Na+, cực dương (H) sẽ hút Cl, và quá trình này gọi là sự hydrat hóa, khiến muối tan ra. 

Trong dung dịch muối ăn có các phần tử mang điện (ion Na+ và Cl-) nên khi có tác dụng của lực điện trường các ion này sắp xếp lại và chuyển dời thành dòng có hướng. Vì vậy dung dịch muối ăn dẫn được điện.

2. Hóa Học với thực tiễn (ô nhiễm sulfur dioxide) – Phi Kim (liên quan đến sulfur):

a) Mức độ ô nhiễm sulfur dioxide của thành phố:

Vì 50 lít không khí có 0,018 mg sulfur dioxide nên trong 1 m³ tức 103 lít không khí sẽ có:

=> m S O 2 = 1 0 3 . 0 , 0 1 8 : 5 0 = 0 , 3 6 ( m g ) = 0,36.10-3 (gam).

Vì 1 g = 106 μ g nên khối lượng SO2 ( μ g ) = 0,36.10-3.106 = 360 ( μ g ) > 350 μ g /m3

- Vì hàm lượng SO2 vượt mức cho phép (360 µg>350 µg) nên không khí ở thành phố đó bị ô nhiễm

b) Giải thích tác hại của mưa acid đến công trình xây dựng:

Các giọt acid li ti tạo thành theo mưa rơi xuống bề mặt Trái Đất hòa tan đá vôi và các kim loại.

2SO2 + O2 + 2H2O→ 2H2SO4;CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O; Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

c) Sản xuất S từ SO2 và H2S:

Lượng SO2 sinh ra khi đốt cháy 2 tấn than đá (chứa 3,2% sulfur theo khối lượng):

=> n S O 2   =   n S   =   2 . 1 0 6 . 3 , 2 % : 3 2 = 2 0 0 0   m o l

Ta có phản ứng: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

2000 4000

- Thể tích khí H2S chuyển hóa được: V   =   4 0 0 0 . 2 4 , 7 9   =   9 9 1 6 0   ( l í t )

3. Bài toán điều chế Hữu Cơ:

Phản ứng: C6H6 + CH2=CH2 C6H5-CH2-CH3

C6H5-CH2-CH3 x t C6H5-CH=CH2 + H2

nC6H5-CH=CH2 x t , t o , p -[CH(C6H5)-CH2]n-

Ta so sanh: n C 6 H 6 = 1 0 0 . 1 0 3 7 8 1 2 8 2 , 0 5 ( m o l ) < n C 2 H 4 = 3 2 . 1 0 3 2 4 , 7 9 = 1 2 9 0 , 8 4 ( m o l ) => H tính theo C6H6.

Vì với hiệu suất của mỗi quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 60%, 55% và 60% nên:

=> m C 8 H 8 = 1 0 4 . 1 2 8 2 , 0 5 . 6 0 % . 5 5 % . 6 0 % = 2 6 3 9 9 , 9 7 3 6 ( g ) 2 6 , 4 ( k g )

Câu II. Phản ứng Hữu Cơ (Acetic acid) – Bài toán Xăng E5:

1. Phản ứng Hữu Cơ (Acetic acid):

a) Phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa trên (ghi rõ điều kiện nếu có):

Tinh bột ( 1 ) Glucose ( 2 ) Ethanol ( 3 ) Acetic acid (thành phần chính của giấm)

(1) (C6H10O5)n+ nH2O t 0 ,   a x i t nC6H12O6

(2) C6H12O x t , t 0 2C2H5OH + 2CO2

(3) C2H5OH + O2 m e n   g i a á m CH3COOH + H2O

b) Giải thích tại sao khi lên men rượu cần ủ kín, còn khi lên men giấm cần để thoáng:

Khi lên men rượu cần ủ kín vì men rượu hoạt động không cần oxygen không khí (môi trường kị khí), vi sinh vật chuyển hoá đường thành rượu và khí carbonic theo phản ứng (2).

Khi lên men giấm thì cần oxygen để oxi hoá rượu thành giấm theo phản ứng (3).

c) Bài toán sản xuất dung dịch acetic acid:

H của cả quá trình: H = 9 0 % . 9 0 % . 9 0 % = 7 2 , 9 % .Ta có: (C6H10O5)n 7 2 , 9 % 2nCH3COOH (1)

Từ 1 tấn gạo có chứa 80% tinh bột và sơ đồ (2) => m C H 3 C O O H = 1 0 3 . 8 0 % 1 6 2 n . 2 . 6 0 n . 7 2 , 9 % = 4 3 2 ( k g )

Tính thể tích dung dịch acetic acid 4% (khối lượng riêng d = 1 g/mL) V = 4 3 2 . 1 0 0 4 . 1 = 1 0 8 0 0 (lít).

2. Bài toán Xăng E5:

x lít xăng E5 { 5 % V C 2 H 5 O H d = 0 , 8 ( g / m L ) 9 5 % V n C 8 H 1 8 n C 9 H 2 0 = 3 4 d = 0 , 7 ( g / m L ) ( 1 m o l C 2 H 5 O H : 1 3 6 5 k J 1 m o l C 8 H 1 8 : 5 9 2 8 , 7 k J 1 m o l C 9 H 2 0 : 6 1 1 9 , 8 k J ) + O 2 Q t á a Q t h u 2 5 % 2 0 0 k m 1 k m c Ç n 2 1 1 , 8 k J

Vì mỗi 1 km cần 211,8 kJ nhiệt, chiếu xe chạy 200 km và hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 25% nên tổng nhiệt cần cung cấp cho xe là: Qxemáy thu = 211,8.200.100:25 = 169440 kJ.

Xăng E5 chứa 5 thể tích C2H5OH => V C 2 H 5 O H = x . 5 % = 5 0 x ( m L ) = > n C 2 H 5 O H = 5 0 x . 0 , 8 4 6 = 2 0 x 2 3 ( m o l )

Xăng E5 chứa 95 thể tích xăng => V x ¨ n g = x . 9 5 % ( l Ý t ) = 9 5 0 x ( m L ) = > m x ¨ n g = 9 5 0 x . 0 , 7 = 6 6 5 x ( g a m )

Gọi 3a và 4a lần lượt là mol của C8H18 và C9H20 ta có:

=> 1 1 4 . 3 a + 1 2 8 . 4 a = 6 6 5 x = > a   =   9 5 x 1 2 2 ( m o l ) = > { n C 8 H 1 8 = 3 . 9 5 x 1 2 2 ( m o l ) n C 9 H 2 0 = 4 . 9 5 x 1 2 2 ( m o l )

Q x ¨ n g c h ¸ y t á a n h i Ö t = Q x e m ¸ y t h u 2 0 x . 1 3 6 5 2 3 + 3 . 9 5 x . 5 9 2 8 , 7 1 2 2 + 4 . 9 5 x . 6 1 1 9 , 8 1 2 2 = 1 6 9 4 4 0 = > x = 4 , 7 9 5 2 (Lít)

Câu III. Nhân biết Hữu Cơ và Chuỗi phản ứng Vô Cơ:

1. Nhân biết Hữu Cơ:

Thí nghiệm

C6H12O6

CH3COOH

C2H5OH

CH3COOC2H5

Cho vào nước

-

-

-

Tách lớp

Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

Kết tủa

-

-

x

Tác dụng với Cu(OH)2

x

Tạo dung dịch màu xanh

-

x

Phương trình hóa học: C6H12O6 + Ag2O N H 3 C6H12O7 + 2Ag

2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O

2. Chuỗi phản ứng Vô Cơ:

(1) KClO3 + 6HCl t o KCl + 3Cl2 + 3H2O

(2) 2Fe + 3Cl2 t o 2FeCl3

(3) 2FeCl3 + Fe ⟶ 3FeCl2

(4) FeCl2 + 2NaOH ⟶ Fe(OH)2 + 2NaCl

(5) NaCl + AgNO3 ⟶ NaNO3 + AgCl↓

(6) 2KClO3 M n O 2 , t o 2KCl + 3O2

(7) S + O2 ⟶ SO2

(8) 2SO2 + O2 V 2 O 5 , t o 2SO3

(9) H2O + SO3 ⟶ H2SO4

(10) H2SO4 + 2NaOH ⟶ Na2SO4 + 2H2O

(11) Na2SO4 + BaCl2 ⟶ BaSO4↓ + 2NaCl

(12) Na2SO4 + Ba(NO3)2 ⟶ BaSO4↓ +2NaNO3

Câu IV: Bài toán xác định CTCT và tính chất acid Hữu Cơ – Phản ứng thế dẫn xất Halogen:

1. Bài toán xác định CTCT và tính chất acid Hữu Cơ:

a) Công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho X lần lượt tác dụng với lượng dư các chất: KOH; Na2CO3:

Vì X có mạch carbon không phân nhánh, chứa hai nhóm carboxyl (-COOH) và một nhóm hydroxy (-OH), ngoài ra không còn nhóm chức nào khác, phân tử khối của X là 134 amu.

Gọi công thức của X là HO−R−(COOH)2 => M X = R + 9 0 + 1 7 = 1 3 4 R = 2 7 => R là C2H3

Vì X có mạch C không phân nhánh nên CTCT của X là: HOOC-CH2-CH(OH)-COOH

Phương trình hóa học:

HOOC-CH2-CH(OH)-COOH + 2KOH → KOOC-CH2-CH(OH)-COOK + 2H2O

HOOC-CH2-CH(OH)-COOH + Na2CO3 → NaOOC-CH2-CH(OH)-COONa + CO2+ H2O

b) Xác định công thức cấu tạo của X1, X2, X3 (phản ứng ether và ester hóa):

Vì X(C4H6O5) + methanol (CH3OH) X1, X2 (C6H10O5). Nếu cho 1 mol mỗi chất X1, X2 lần lượt tác dụng hết với NaHCO3 dư thì đều thu được 1 mol khí CO2 nên trong cấu tạo X1, X2 còn 1 nhóm -COOH.

Số C của X1, X2 so với X hơn kém 2 nguyên tử nên đã có 2 phân tử CH3OH tham gia phản ứng.

Phương trình hóa học:

HOOC-CH2-CH(OH)-COOH + 2CH3OH H 2 S O 4   ® Æ c CH3OOC-CH2-CH(OCH3)-COOH + 2H2O

Hoặc: HOOC-CH2-CH(OH)-COOH + 2CH3OH H 2 S O 4   ® Æ c HOOC-CH2-CH(OCH3)-COOCH3 + 2H2O

X1

X2

CH3OOC-CH2-CH(OCH3)-COOH

Hoặc: HOOC-CH2-CH(OCH3)-COOCH3

HOOC-CH2-CH(OCH3)-COOCH3

Hoặc: CH3OOC-CH2-CH(OCH3)-COOH

Vì khi cho X3 vào dung dịch NaHCO3 không có khí thoát ra nên X3 không còn nhóm (-COOH)

CTCT của X3: CH3OOC-CH2-CH(OH)-COOCH3 hoặc CH3OOC-CH2-CH(OCH3)-COOCH3

2. Phản ứng thế dẫn xất Halogen:

Phân tích cac bước:

Bước 1: Lấy khoảng 4 mL propyl chloride (thường có lẫn ion Cl-) cho vào ống nghiệm.

Trong ống nghiệm có chứa CH3CH2CH2Cl, Cl-.

Bước 2: Thêm khoảng 4 mL nước cất và lắc mạnh, sau đó để ổn định rồi tách lớp chất lỏng phần trên (gồm nước và ion Cl-) kiểm tra bằng dung dịch AgNO3 thấy có vết vẩn đục. Lặp lại vài lần cho đến khi không còn vết vẩn đục. Phần chất lỏng còn lại (phần dưới) chia đều vào hai ống nghiệm.

Hiện tượng vẩn đục là do tạo kết tủa AgCl. Khi không còn vẩn đục thì Cl-đã kết tủa hết.

Bước 3: Acid hóa dung dịch trong ống nghiệm thứ nhất bằng HNO3 loãng, kiểm tra bằng giấy quỳ tím. Sau đó nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm thì không thấy xuất hiện kết tủa.

Ông nghiệm thì không thấy xuất hiện kết tủa chứng tỏ CH3CH2CH2Cl không phản ứng với HNO3

Bước 4: Thêm khoảng 1 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm thứ hai, đun nóng nhẹ và lắc đều ống nghiệm trong khoảng 2 phút. Để nguội hỗn hợp, acid hóa bằng HNO3 loãng, kiểm tra bằng giấy quỳ tím. Sau đó nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa trắng chứng tỏ Cl-xuất hiện trong ống bị Ag+ tạo kết tủa trắng. Cần thêm dung dịch HNO3 để trung hòa lượng NaOH còn dư vì nếu còn dư NaOH thì khi thêm AgNO3 vào có kết tủa Ag2O màu đen xuất hiện.

Với kết quả thí nghiệm như trên, em hãy cho biết propyl chloride có phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng không?
Vì ở bước 3 không có kết tủa còn ở bước 4 có kết tủa trắng xuất hiện chứng tỏ propyl chloride đã tác dụng với dung dịch NaOH tạo NaCl, NaCl sinh ra tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl màu trắng. Phương trình hóa học: CH3CH2CH2Cl + NaOH t o CH3CH2CH2OH + NaCl NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
Giải thích tại sao ở bước 2 cần kiểm tra lớp chất lỏng ở phần trên bằng dung dịch AgNO3 đến khi không còn vết vẩn đục.
Ở bước 2 cần kiểm tra phần chất lỏng ở trên đến khi không còn vết vẫn đục để chắc chắn rằng đã loại bỏ hoàn toàn ion Cl- cũng như các ion có thể tạo kết tủa với ion Ag+ có lẫn trong propyl chloride tránh làm sai lệch kết quả thí nghiệm. Phương trình hóa học: A g +   +   C l     A g C l
Giải thích tại sao ở bước 4 cần acid hóa bằng HNO3 và cho biết có thể thay dung dịch HNO3 bằng dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 được không?
Ở bước 4 cần thêm dung dịch HNO3 để trung hòa lượng NaOH còn dư vì nếu còn dư NaOH thì khi thêm AgNO3 vào có kết tủa Ag2O màu đen xuất hiện dẫn đến sai lệch kết quả thí nghiệm. Phương trình hóa học: 2NaOH + 2AgNO3 → Ag2O + 2NaNO3 + H2O Không thể thay dung dịch HNO3 bằng dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng vì nếu dùng dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng sẽ xuất hiện kết tủa trắng AgCl hoặc Ag2SO4 làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. - Phương trình hóa học: AgNO3 + HCl → AgCl + ΗΝΟ3 2AgNO3 + H2SO4 → Ag2SO4 + 2HNO3
Câu V. Bài toán tốc độ phản ứng (công thức Van't Hoff) – Bài toán chuẩn độ oxi hóa khử: 1. Bài toán tốc độ phản ứng (công thức Van't Hoff):
a) Dựa vào đồ thị, nhận xét sự thay đổi tốc độ phản ứng theo thời gian.
Dựa vào đồ thị ta thấy độ dốc của đồ thì giảm dần theo thời gian nên tốc độ phản ứng cũng giảm giảm dần theo thời gian gian.
b) Để đặc trưng cho sự nhanh chậm của phản ứng trong một khoảng thời gian, người ta dùng tốc độ phản ứng trung bình (vtb).
Quan sát đồ thị từ đầu đến 75s thì thể tích khí thoát ra là 25 mL nên: v ¯ = 2 5 7 5 0 , 3 3 ( m L / s )
c) Tìm giá trị của x.
Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian: => t 1 t 2 = v 2 v 1 = γ T 2 T 1 1 0 2 7 3 = γ 4 0 2 0 1 0 9 = γ 2 = > γ = 3 Hòa tan hết mẫu CaCO3 trong dung dịch acid trên ở 55oC Ta có: t 2 t 3 = γ T 3 T 2 1 0 3 t 3 = 3 5 5 4 0 1 0 = > t 3 = 3 3 1 , 5 = 0 , 5 7 7 3 5 ( s )
2. Bài toán chuẩn độ oxi hóa khử: a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm. Phương trình hóa học: Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (1) 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4→ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (2) b) Phần trăm khối lượng Fe3O4 có trong mẫu quặng: - Vì thể tích dung dịch KMnO4 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại trong bảng sau:
Thí nghiệm Lần 1 Lần 2 Lần 3
V KMnO4 (mL) 10,4 10,6 10,5
=> V ¯ K M n O 4 = ( 1 0 , 4 + 1 0 , 6 + 1 0 , 5 ) : 3 = 1 0 , 5 ( m L ) = > n K M n O 4 = 1 0 , 5 . 1 0 3 . 0 , 0 2 = 2 , 1 . 1 0 4 ( m o l ) Xét với 25 mL dung dịch X, theo phản ứng (2) => n F e S O 4 = 5 n K M n O 4 = 5 . 2 , 1 . 1 0 4 = 1 , 0 5 . 1 0 3 ( m o l ) Xét với 100 mL dung dịch X: n F e S O 4 = 1 , 0 5 . 1 0 3 . 1 0 0 : 2 5 = 4 , 2 . 1 0 3 ( m o l ) Theo phương trình hóa học (1) => n F e 3 O 4 = n F e S O 4 = 4 , 2 . 1 0 3 ( m o l ) = > m F e 3 O 4 = 2 3 2 . 4 , 2 . 1 0 3 = 0 , 9 7 4 4 ( g ) Vậy, phần trăm khối lượng Fe3O4 có trong mẫu quặng là 0 , 9 7 4 4 1 , 0 3 4 . 1 0 0 % = 9 4 , 2 % . Câu VI. Bài toán Vô Cơ (gia nhiệt - xác định công thức khoáng vật - phản ứng của Acid – bài toán sử dụng phương pháp bảo toàn mol nguyên tố) – Điều chế và thu khí (kĩ thuật thu khí): 1. Bài toán Vô Cơ (gia nhiệt - xác định công thức khoáng vật - phản ứng của Acid): K h o ¸ n g X M X < 5 0 0 ( a m u ) t o { k h Ý v µ h ¬ i M g O | K h o ¸ n g X 9 , 3 2 ( g a m ) + H C l : 0 , 2 5 ( m o l ) { C O 2 : 0 , 0 8 ( m o l ) d d Y { M g C l 2 H C l d ­ t r u n g h ß a + N a O H : 0 , 0 5 ( m o l ) Trong dung dịch Y chỉ chứa muối MgCl2 và HCl còn dư. Khi cho HCl phản ứng trung hòa với NaOH xảy ra: HCl + NaOH NaCl+ H2O => mol HCl dư = mol NaOH = 0,05 (mol); mol HCl phản ứng với X = 0,2. => Vì nung X chỉ có khí, hơi và chất rắn MgO nên X có thể chứa các nguyên tố Mg, C, H, O. Bảo toàn mol Cl: mol MgCl2 = (0,25 – 0,05):2 = 0,1 (mol) Xét phản ứng: X 9 , 3 2 + H C l 0 , 2 M g C l 2 0 , 1 + C O 2 0 , 0 8 + H 2 O = > n H 2 O = 9 , 3 2 + 0 , 2 . 3 6 , 5 ( 0 , 1 . 9 5 + 0 , 0 8 . 4 4 ) 1 8 = 0 , 2 ( m o l )
Ta có: { M g b t M g m o l M g = m o l M g C l 2 = 0 , 1 m o l C b t C m o l C = m o l C O 2 = 0 , 0 8 m o l H b t H m o l H ( X ) 0 , 2 ( m o l ) + 0 , 2 m o l H ( H C l ) = 0 , 2 . 2 m o l H ( H 2 O ) O b t m 9 , 3 2 0 , 1 . 2 4 0 , 0 , 8 . 1 2 0 , 2 1 6 = 0 , 3 6 ( m o l ) ( M g a C b H c O d ) n Lập tỉ lệ: a : b : c : d = 0,1:0,08:0,2:0,36 = 5 : 4 : 10 : 18. Vậy X dạng (Mg5C4H10O18)n Vì MX < 500 (amu) => 466n < 500 => n < 10,7 nên chọn n = 1. Kết luận: CTPT X là Mg5C4H10O18 hoặc: 4MgCO3.Mg(OH)2.4H2O hoặc 3Mg(OH)2.2Mg(HCO3)2
2. Điều chế và thu khí: a) Cho biết Z có thể là khí nào trong số các khí sau: SO2, Cl2, CH4, H2. Giải thích.
Trong hình vẽ, khí Z được thu bằng phương pháp đầy nước. Do đó Z phải là một khí không tan hoặc ít tan trong nước và không phản ứng với nước. Vậy, trong các khí đã cho (SO2, Cl2, CH4, H2), Z có thể là CH4 hoặc H2 vì SO2 và Cl2 đều tan nhiều trong nước.
b) Lựa chọn cặp chất X, Y phù hợp để điều chế khí Z đã chọn ở ý a) và viết phương trình hóa học minh họa.
Với Z là CH4: X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Al4C3 Phản ứng: Al4C3+ 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4Với Z là H2: X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Zn Phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
-----HẾT-----
Giải thích

-- Bạn chưa nhập giải thích --