Bác Thanh thống kê đường kính thân của một số cây xoan đào mà bác ấy đã trồng cách đó 5 năm trong vườn nhà theo bảng sau:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Độ lệch chuẩn hiệu chỉnh \[\hat s\] được tính bởi công thức: \[\hat s = \sqrt {{{\hat s}^2}} \], trong đó phương sai mẫu hiệu chỉnh \({\hat s^2}\) được xác định như sau: \({\hat s^2} = \frac{{{n_1}{{\left( {{c_1} - \bar x} \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{c_2} - \bar x} \right)}^2} + \ldots + {n_k}{{\left( {{c_k} - \bar x} \right)}^2}}}{{n - 1}}\).
Lời giải
Thống kê đường kính thân của một số cây xoan đào nhà bác Thanh theo giá trị trung bình như sau:
Đường kính (cm) | 31 | 33 | 35 | 37 | 39 | 41 |
Số cây | 25 | 37 | 18 | 8 | 7 | 5 |
Cỡ mẫu \(n = 100\).
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\(\bar x = \frac{{{n_1}{c_1} + {n_2}{c_2} + {n_3}{c_3} + {n_4}{c_4} + {n_5}{c_5} + {n_6}{c_6}}}{n}\)
\( = \frac{{25.31 + 37.33 + 18.35 + 8.37 + 7.39 + 5.41}}{{100}} = 34\).
Phương sai mẫu hiệu chỉnh của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\({\hat s^2} = \frac{{25{{(31 - 34)}^2} + 37{{(33 - 34)}^2} + 18{{(35 - 34)}^2} + 8{{(37 - 34)}^2} + 7{{(39 - 34)}^2} + 5{{(41 - 34)}^2}}}{{100 - 1}} = \frac{{772}}{{99}}\)
Độ lệch chuẩn hiệu chỉnh của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\hat s = \sqrt {{{\hat s}^2}} = \sqrt {\frac{{772}}{{99}}} \approx 2,792\).