Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05

Bác tài xế A và bác tài xế B thống kê lại độ dài quãng đường

16/22

Bác tài xế A và bác tài xế B thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) mà hai bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

Độ dài quãng đường (km)

blobid202-1732879170.png

blobid203-1732879170.png

blobid204-1732879170.png

blobid205-1732879170.png

blobid206-1732879170.png

Số ngày bác tài A lái xe

5

10

9

4

2

Số ngày bác tài B lái xe

4

8

12

6

0

 

a) Khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi mỗi ngày của bác tài A và B ở mẫu số liệu trên bằng nhau.

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu về độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài A lớn hơn bác tài B

c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu về quãng đường mỗi ngày của bác tài B thuộc nhóm blobid204-1732879170.png.

d) Theo khoảng biến thiên thì độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài A phân tán hơn độ dài quãng đường mỗi ngày bác tài B.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi của bác tài A là blobid207-1732879175.png.

Khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi của bác tài B là blobid208-1732879175.png.

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu về độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài A là blobid209-1732879175.png.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu về độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài B là blobid210-1732879175.png.

c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu về quãng đường mỗi ngày của bác tài B là blobid211-1732879175.pngnên thuộc nhóm blobid212-1732879175.png.

d) Vì khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi của bác tài A lớn hơn bác tài B nên mức độ phân tán về độ dài quãng đường bác A phân tán hơn bác B.