Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 9)

Bác tài xế A và bác tài xế B thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) mà hai bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

16/22

Bác tài xế A và bác tài xế B thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) mà hai bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

Độ dài quãng đường (km)

\(\left[ {50;100} \right)\)

\(\left[ {100;150} \right)\)

\(\left[ {150;200} \right)\)

\(\left[ {200;250} \right)\)

\(\left[ {250;300} \right)\)

Số ngày bác tài A lái xe

5

10

9

4

2

Số ngày bác tài B lái xe

4

8

12

6

0

 

a) Khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi mỗi ngày của bác tài A và B ở mẫu số liệu trên bằng nhau.

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu về độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài A lớn hơn bác tài B

c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu về quãng đường mỗi ngày của bác tài B thuộc nhóm \(\left[ {150;200} \right)\).

d) Theo khoảng biến thiên thì độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài A phân tán hơn độ dài quãng đường mỗi ngày bác tài B.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi của bác tài A là \(300 - 50 = 250\).

Khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi của bác tài B là \(250 - 50 = 200\).

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu về độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài A là \({Q_1} = 100 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 5}}{{10}} \cdot 50 = 112,5\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu về độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài B là \({Q_1} = 100 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 4}}{8} \cdot 50 = 121,875\).

c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu về quãng đường mỗi ngày của bác tài B là \({x_{23}}\)nên thuộc nhóm \(\left[ {150;200} \right)\).

d) Vì khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi của bác tài A lớn hơn bác tài B nên mức độ phân tán về độ dài quãng đường bác A phân tán hơn bác B.