Ba tia O x , O y , O z đôi một vuông góc, C là một điểm cố định trên O z , đặt O C = 1 . A , B thay đổi trên O x , O y sao cho O A + O B = O C . Tính giá trị nhỏ nhất của bán kính
Phương pháp giải
- Xác định trục của đường tròn đáy.
- Xác định tâm mặt cầu.
- Tính bán kính mặt cầu theo \({\rm{OA}}\) và \({\rm{OB}}\).
- Sử dụng BĐT Bu-nhi-a-cốp-xki: \(\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{c^2} + {d^2}} \right) \ge {(ac + bd)^2}\)
Công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu
Lời giải

* Dựng trục \(d\) của
\( \Rightarrow d\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\;qua\;}}H}\\{d \bot \left( {OAB} \right) \Rightarrow d//OC}\end{array}} \right.\) (với \(H\) là trung điểm của \(AB\))
* Kẻ trung trực \({\rm{\Delta }}\) của \(OC\) trong mặt phẳng \(\left( {OCH} \right)\) (\({\rm{\Delta }}\) qua trung điểm \({\rm{M}}\) của \({\rm{OC}}\))
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }} \cap d = I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\)
* \(R = IO = \sqrt {I{H^2} + H{O^2}} \)
+ \(IH = MO = \frac{1}{2}OC = \frac{{OC}}{2}\)
+ \(HO = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {O{A^2} + O{B^2}} \)
\( \Rightarrow R = \sqrt {\frac{{O{C^2}}}{4} + \frac{{O{A^2} + O{B^2}}}{4}} = \frac{1}{2}\sqrt {O{A^2} + O{B^2} + O{C^2}} \)\( = \underbrace {\frac{1}{2}\sqrt {O{A^2} + O{B^2} + 1} }_{\min }\)
(Với \(OA + OB = OC = 1\))
Theo BĐT Bu-nhi-a-cốp-xki: \(\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{c^2} + {d^2}} \right) \ge {(ac + bd)^2}\)
Dấu "\( = \)" xảy ra khi \(\frac{a}{c} = \frac{b}{d}\)
\( \Rightarrow \left( {O{A^2} + O{B^2}} \right)\left( {{1^2} + {1^2}} \right) \ge \underbrace {\left( {OA\mathop + \limits^2 OB} \right)}_{ = 1}\)
\( \Rightarrow O{A^2} + O{B^2} \ge \frac{1}{2}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(\frac{{OA}}{1} = \frac{{OB}}{1} \Rightarrow OA = OB = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow {R_{{\rm{min}}}} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + 1} = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
Chọn A