Giải SBT Toán 10 KNTT Bài 26. Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất có đáp án

b) Xét các biến cố sau: E: “Con xúc xắc xuất hiện mặt 6”; F: “Rút được thẻ A hoặc con xúc xắc xuất hiện mặt 5”.

4/10

b) Xét các biến cố sau:

E: “Con xúc xắc xuất hiện mặt 6”;

F: “Rút được thẻ A hoặc con xúc xắc xuất hiện mặt 5”.

Các biến cố E,E¯ , F và F¯ là các tập con nào của không gian mẫu?

0/3000 ký tự
Giải thích

b)

Xét biến cố E: “Con xúc xắc xuất hiện mặt 6”. Ta có:

E = {(6, A); (6, B); (6, C); (6, D)}.

Xét biến cố E¯= Ω\E = {(1, A); (1, B); (1, C); (1, D); (2, A); (2, B); (2, C); (2, D); (3, A); (3, B); (3, C); (3, D); (4, A); (4, B); (4, C); (4, D); (5, A); (5, B); (5, C); (5, D)}.

Xét biến cố F: “Rút được thẻ A hoặc con xúc xắc xuất hiện mặt 5”. Ta có:

Gọi biến cố F1: “Rút được thẻ A”. Ta có:

F1 = {(1, A); (2, A); (3, A); (4, A); (5, A); (6, A)}.

Gọi biến cố F2: “Con xúc xắc xuất hiện mặt 5”. Ta có:

F2 = {(5, A); (5, B); (5, C); (5, D)}

Do đó, ta có: F = F1 F2 = {(1, A); (2, A); (3, A); (4, A); (5, A); (6, A); (5, B); (5, C); (5, D)}.

Xét biến cố  F¯ = Ω\F = {(1, B); (1, C); (1, D); (2, B); (2, C); (2, D); (3, B); (3, C); (3, D); (4, B); (4, C); (4, D); (6, B); (6, C); (6, D)}.