b) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch X và Y, biết rằng lượng H2 thu được khi cho 0,1
b) Gọi a,b là nồng độ của 2 dung dịch. Số mol HCl có trong 100ml mỗi dung dung dịch là:
n(HCl X) = 0,1a mol và n(HCl Y) = 0,1b mol
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2 0,1a 0,05a mol
Fe + 2HCl→FeCl2+ H2 0,1b 0,05b mol
Lượng H2 thoát ra từ 2 dung dịch chênh nhau 0,224 lít:
0,05a - 0,05b = 0,01→ a - b = 0,8b ± 0,2
Thể tích dung dịch Z:
V(Z) = V1 + V2 = 0,03a + 0,8b= 0,2 lít
→ 0,8a + 0,03b = 0,2a.b
* TH1: a = b + 0,2
→ 0,8a + 0,03b = 0,2a.b
→ 0,2b2 – 0,79b - 0,16 = 0
→ b = 4,14 (nhận) và b = -0,19(loại)
→ a = 4,34(M)
* TH2: b = a + 0,2
→ 0,8a + 0,03b = 0,2a.b → 0,2b2 – 0,79b - 0,006 = 0
⇒ a = 3,96 hoặc a = -7,58 (loại) ⇒ b = 4,16(M)
Vậy nồng độ mol của 2 dung dich X, Y lần lượt là 4,34M và 0,414M hoặc 3,96M và 4,16M.