b) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó. Nhóm Tần số
b) Từ Bảng 10 ta có bảng sau:
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
[20; 30) [30; 40) [40; 50) [50; 60) [60; 70) [70; 80) | 25 20 20 15 14 6 | 25 45 65 80 94 100 |
| n = 100 |
|
Số phần tử của mẫu là n = 100.
Ta có: n4=1004=25. Suy ra nhóm 1 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 25. Xét nhóm 1 là nhóm [20; 30) có s = 20; h = 10; n1 = 25.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là
Q1=20+2525⋅10=30.
Ta có: 3n4=3⋅1004=75 mà 65 < 75 < 80. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 75. Xét nhóm 4 là nhóm [50; 60) có t = 50; l = 10; n4 = 15 và nhóm 3 là nhóm [40; 50) có cf3 = 65.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là
Q3=50+75−6515⋅10=1703.
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
∆Q = Q3 – Q1 = 1703−30=803 ≈ 26,67.