b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: A. 50. B. 40.
b) Đáp án đúng là: C
Từ Bảng 8 ta có bảng sau:
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
[40; 50) [50; 60) [60; 70) [70; 80) [80; 90) | 3 6 19 23 9 | 3 9 28 51 60 |
| n = 60 |
|
Số phần tử của mẫu là n = 60.
Ta có: n4=604=15 mà 9 < 15 < 28. Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15. Xét nhóm 3 là nhóm [60; 70) có s = 60; h = 10; n3 = 19 và nhóm 2 là nhóm [50; 60) có cf2 = 9.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là
Q1=60+15−919⋅10=120019 (nghìn đồng).
Ta có: 3n4=3⋅604=45 mà 28 < 45 < 51. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 45. Xét nhóm 4 là nhóm [70; 80) có t = 70; l = 10; n4 = 23 và nhóm 3 là nhóm [60; 70) có cf3 = 28.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là
Q3=70+45−2823⋅10=178023 (nghìn đồng).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
∆Q = Q3 – Q1 = 178023−120019 ≈ 14,23 (nghìn đồng).