Chủ đề 2: Phương trình bậc hai, hệ thức vi-ét và ứng dụng có đáp án

b) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m. Tìm tất cả các giá trị nguyên dương của m để

20/51

b) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m. Tìm tất cả các giá trị nguyên dương của m để 5x1−15x2−1<0 

0/3000 ký tự
Giải thích

b) Phương trình (1) có Δ=−m2−4m−4=m2−4m+16=m2−4m+4+12=m−22+12 ⇒Δ>0,∀m. Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.

Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=mx1x2=m−4

Ta có: 5x1−15x2−1=25x1x2−5x1−5x2+1

=25x1x2−5x1+x2+1

=25m−4−5m+1=20m−99

Theo đề bài, ta có: 5x1−15x2−1<0⇔20m−99<0⇔m<9920

Mà m là số nguyên dương nên m∈1;2;3;4 

Vậy m∈1;2;3;4.

Mở rộng:

* Bài toán tìm điều kiện của tham số m để x1<a<x2 thì

x1<ax2>a⇔x1−a<0x2−a>0⇔x1−ax2−a<0 

* Bài toán tìm điều kiện của tham số m để x1<x2<a thì

x1<ax2<a⇔x1−a<0x2−a<0⇔x1−ax2−a>0x1+x2<2a 

* Bài toán tìm điều kiện của tham số m để x2>x1>a thì

x1>ax2>a⇔x1−a>0x2−a>0⇔x1−ax2−a>0x1+x2>2a 

Các bước giải tiếp theo ta áp dụng định lí Vi – ét làm tương tự Ví dụ 4.