Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 11. Nguyên hàm có đáp án

b) Cho hàm số y = ln|x| (x ≠ 0). Tính đạo hàm của hàm số này trong hai trường hợp: x > 0 và x < 0.

14/31

b) Cho hàm số y = ln|x| (x ≠ 0). Tính đạo hàm của hàm số này trong hai trường hợp: x > 0 và x < 0.

0/3000 ký tự
Giải thích

b) Với x > 0 thì y = ln|x| = lnx. Do đó \(y' = {\left( {\ln x} \right)^\prime } = \frac{1}{x}\).

Với x < 0 thì y = ln|x| = ln(−x). Do đó \(y' = {\left( {\ln \left( { - x} \right)} \right)^\prime } = \frac{{{{\left( { - x} \right)}^\prime }}}{{ - x}} = \frac{1}{x}\).