As AYVP participants, you are now part of a programme that provides invaluable (3) ______
Giải thích
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: ‘work experience’ (kinh nghiệm làm việc)
- Khi muốn thêm danh từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ này ta thêm vào trước từ ‘work’ để chỉ rõ loại hình, tính chất hoặc đặc điểm của kinh nghiệm làm việc đó.
=> trật tự đúng: community work experience (kinh nghiệm làm việc cộng đồng)
Dịch: ‘… a programme that provides invaluable community work experience, allowing you to develop skills while making a real difference.’ (… chương trình mang đến kinh nghiệm làm việc cộng đồng quý giá, cho phép các bạn phát triển kỹ năng trong khi tạo ra sự khác biệt thực sự.)
Chọn C.