Áp suất P (tính theo đơn vị: mmHg) lên thành mạch máu của một người được mô hình hóa bởi hàm số P = 100 − 20cos(8pi t/3), trong đó t là thời gian (tính bằng giây). Một chu kỳ của đồ thị tương
Giải thích
Từ công thức \(P\left( t \right) = 100 - 20\cos \left( {\frac{{8\pi }}{3}t} \right)\) có \(\omega = \frac{{8\pi }}{3}\) nên chu kỳ là \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{8\pi /3}} = \frac{3}{4}\)(giây)
Mỗi chu kỳ tương ứng một nhịp tim, tức 1 nhịp trong \(0,75\)(giây)
Do đó số nhịp trên một phút (60 giây) là \(\frac{{60}}{{0,75}} = 80\) nhịp tim của người đó là 80 nhịp/phút.