Anna thinks the film is ______.
Anna nghĩ rằng bộ phim _____.
A. phổ biến B. thú vị C. nhàm chán D. hài hước
Thông tin: Yes, the actors were all excellent. And it’s an interesting story, too. (Ừ. Các diễn viên đều xuất sắc, và cốt truyện cũng rất thú vị.) → khoanh B.
Dịch nghĩa: thú vị.
Script bài nghe:
Boy: Hello, Anna. Did you watch television yesterday?
Girl: Yes, I did.
Boy: How many programmes did you watch?
Girl: Three.
Boy: Which was the best programme that you watched?
Girl: It was a film called “Chopsticks”.
Boy: What time did it start?
Girl: At 6 o’clock. And it finished at half past seven. Then I had dinner after that.
Boy: Were there any famous actors in the film?
Girl: Yes. Margie McDonald.
Boy: Oh. Can you spell her first name for me?
Girl: Yes. It’s M-A-R-G-I-E.
Boy: And what is she in the film?
Girl: She’s a cook. In the story, she wants to be a singer but she hasn’t got any money, so she has to work in a restaurant.
Boy: Oh, it sounds good.
Girl: Yes. The actors were all excellent, and it’s an interesting story, too.
Dịch bài nghe:
Cậu bé: Chào Anna. Hôm qua cậu có xem tivi không?
Cô bé: Mình có.
Cậu bé: Cậu đã xem bao nhiêu chương trình?
Cô bé: Mình đã xem ba chương trình.
Cậu bé: Chương trình nào cậu xem hay nhất?
Cô bé: Đó là bộ phim “Đôi đũa”.
Cậu bé: Bộ phim bắt đầu lúc mấy giờ thế?
Cô bé: Vào lúc 6 giờ. Và kết thúc lúc 7 giờ 30. Sau đó mình ăn tối.
Cậu bé: Có diễn viên nổi tiếng nào trong phim không?
Cô bé: Có. Margie McDonald.
Cậu bé: Ồ. Cậu có thể đánh vần tên của cô ấy cho mình được không?
Cô bé: Được chứ. Là M-A-R-G-I-E.
Cậu bé: Và vai diễn của cô ấy trong phim là gì?
Cô bé: Cô ấy là một đầu bếp. Trong phim, cô ấy muốn trở thành ca sĩ nhưng không có tiền, nên phải làm việc trong một nhà hàng.
Cậu bé: Ồ, nghe hay đấy.
Cô bé: Ừ. Các diễn viên đều xuất sắc, và cốt truyện cũng rất thú vị.