Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ
Xác định kiểu gene của P:
F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gene : AaBb (thân cao, hoa đỏ)
F1 có cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng (aaBB) \( = 4\% \ne \frac{1}{{16}}\)
→ Hai gene quy định tính trạng tuân theo di truyền liên kết.
Tỷ lệ cây (aaBB) ở F1 = 4% = 0.04.
Ta có: (aaBB) = aB * aB = 0.2 * 0.2
→ aB = 0,2 < 0,25 (aB là giao tử hoán vị)
→ KG của bố mẹ (P) là \(\frac{{AB}}{{ab}}({\rm{f}} = 40\% )\)
Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp ở F1 \(\left( {\frac{{AB}}{{ - - }}} \right)\) gồm:
P: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\)
G: AB = ab = 0,3 AB = ab = 0,3
aB = Ab = 0,2 aB = Ab = 0,2
F1: Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene :
\(\frac{{AB}}{{ab}} = {\rm{AB}}{\rm{.ab}} = 0,3.0,3.2 = 0,18\)
\(\frac{{aB}}{{Ab}} = {\rm{aB}}{\rm{.Ab}} = 0,2.0,2.2 = 0,08\)
Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene = 0,18 + 0,08 = 0,26 =26%
Đáp án 26