Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ

208/309

Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, tu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng. Cho biết quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene  với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene ở F chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Giải thích

Xác định kiểu gene  của P:

F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gene : AaBb (thân cao, hoa đỏ)

F1 có cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng (aaBB) \( = 4\% \ne \frac{1}{{16}}\)

→ Hai gene  quy định tính trạng tuân theo di truyền liên kết.

Tỷ lệ cây (aaBB) ở F1 = 4% = 0.04.

Ta có: (aaBB) = aB * aB = 0.2 * 0.2

aB = 0,2 < 0,25 (aB là giao tử hoán vị)

→ KG của bố mẹ (P) là \(\frac{{AB}}{{ab}}({\rm{f}} = 40\% )\)

Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp ở F1 \(\left( {\frac{{AB}}{{ - - }}} \right)\) gồm:

P: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\)

G: AB = ab = 0,3         AB = ab = 0,3

    aB = Ab = 0,2          aB = Ab = 0,2

F1: Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene :

\(\frac{{AB}}{{ab}} = {\rm{AB}}{\rm{.ab}} = 0,3.0,3.2 = 0,18\)

\(\frac{{aB}}{{Ab}} = {\rm{aB}}{\rm{.Ab}} = 0,2.0,2.2 = 0,08\)

Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene  = 0,18 + 0,08 = 0,26 =26%

Đáp án 26