According to the passage, which of the following is TRUE about brainrot?
Đáp án đúng là C
According to the passage, which of the following is TRUE about brainrot? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây ĐÚNG về brainrot?)
A. People who are addicted to brainrot tend to release more dopamine than those who aren’t. (Người nghiện brainrot có xu hướng giải phóng nhiều dopamine hơn những người không nghiện.)
⭢ Sai. Bài viết chỉ mô tả cơ chế giải phóng dopamine mỗi lần lướt (each swipe releases a small hit of dopamine), không cung cấp dữ liệu so sánh hay khẳng định người nghiện giải phóng “nhiều dopamine hơn” người bình thường.
B. It primarily refers to algorithm-driven content replacing meaningful forms of online media. (Nó chủ yếu chỉ nội dung do thuật toán thúc đẩy đang thay thế các hình thức truyền thông trực tuyến có ý nghĩa.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “It also refers to the content itself: the bizarre, nonsensical, algorithmically boosted videos and memes that flood platforms like TikTok, YouTube Shorts, and Instagram Reels” (Nó cũng dùng để chỉ chính những nội dung đó: những video và meme kỳ quái, vô nghĩa, được thuật toán thúc đẩy và tràn ngập trên các nền tảng như TikTok, YouTube Shorts và Instagram Reels), những nội dung do thuật toán thúc đẩy chỉ là một trong những nội dung brainrot, không phải nội dung chính của brainrot. Ngoài ra, trong bài không có thông tin những nội dung này thay thế các hình thức truyền thông có ý nghĩa.
C. It describes low-quality digital content and its impacts on users’ attention and cognition. (Nó mô tả nội dung kỹ thuật số kém chất lượng và tác động của nó đến sự chú ý và nhận thức của người dùng.)
⭢ Đúng. Dẫn chứng tổng hợp từ đoạn 1 “low-quality online content” (nội dung trực tuyến chất lượng kém) và đoạn 5 “… linked excessive screen time and low-quality content consumption to brain fog, decreased concentration, impaired brain development in adolescents...” (... đã liên kết việc sử dụng màn hình quá mức và tiêu thụ nội dung kém chất lượng với tình trạng sương mù não, giảm sự tập trung, suy giảm sự phát triển não bộ ở thanh thiếu niên...).
D. Tolerance to dopamine means users require less screen time to achieve satisfaction. (Sự dung nạp dopamine nghĩa là người dùng cần ít thời gian màn hình hơn để đạt được sự thỏa mãn.)
⭢ Sai vì mâu thuẫn với thông tin “Over time, your brain builds tolerance, meaning you need more scrolling to get the same satisfaction.” (Theo thời gian, não bạn xây dựng sự dung nạp, nghĩa là bạn cần lướt nhiều hơn (more) để có được cùng một mức độ thỏa mãn).