According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning?
Đáp án đúng là B
According to the passage, what is the primary purpose of career cushioning? (Theo đoạn văn, mục đích chính của việc tạo vùng đệm sự nghiệp là gì?)
A. To help individuals secure a lifelong position in a single stable company. (Để giúp các cá nhân đảm bảo một vị trí suốt đời tại một công ty ổn định duy nhất.)
" Sai. Dựa trên các thông tin “In today’s rapidly evolving job market, where long-term employment is no longer guaranteed, the concept of career cushioning has become increasingly significant” (Trong thị trường việc làm đang phát triển nhanh chóng hiện nay, khi mà công việc gắn bó lâu dài không còn được đảm bảo, khái niệm “career cushioning” ngày càng trở nên quan trọng), và “Career cushioning involves preparing backup plans in advance” (Tạo vùng đệm sự nghiệp bao gồm việc chuẩn bị trước các kế hoạch dự phòng), ta thấy mục đích của “career cushioning” là tạo kế hoạch dự phòng chứ không phải tìm một công việc “vĩnh viễn” tại một nơi.
B. To allow workers to stay productive and adaptable despite market fluctuations. (Cho phép người lao động duy trì năng suất và khả năng thích nghi bất chấp những biến động của thị trường.)
"Đúng vìkhớp với thông tin “As a result, workers can maintain momentum and continue progressing even when market conditions change unexpectedly” (Kết quả là, người lao động có thể duy trì đà phát triển và tiếp tục tiến bộ ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ).
- “Maintain momentum” tương đương với “stay productive”, và “market conditions change unexpectedly” tương đương với “market fluctuations”.
C. To encourage employees to quit their current jobs for part-time opportunities. (Để khuyến khích nhân viên bỏ công việc hiện tại để theo đuổi các cơ hội bán thời gian.)
" Sai. Dựa trên thông tin “Many people take part in … or part-time jobs to strengthen their abilities. Although these roles may be temporary, they help individuals acquire practical skills and explore different career paths” (Nhiều người tham gia vào … công việc bán thời gian để củng cố năng lực của mình. Mặc dù những vai trò này có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng giúp cá nhân có được các kỹ năng thực tế và khám phá các con đường sự nghiệp khác nhau), mọi người tham gia công việc bán thời gian như một cách để “strengthen their abilities” (củng cố năng lực), chứ không phải khuyên họ bỏ (“quit”) công việc hiện tại.
D. To limit one's professional focus to a narrow and highly specialized field. (Để giới hạn sự tập trung chuyên môn của một người vào một lĩnh vực hẹp và chuyên môn hóa cao.)
" Sai, dựa trên thông tin “career cushioning reflects a modern approach to job security. Instead of relying on a single career path, individuals build multiple options for stability” (tạo vùng đệm sự nghiệp phản ánh một cách tiếp cận hiện đại về an ninh việc làm. Thay vì chỉ dựa vào một lộ trình duy nhất, các cá nhân xây dựng nhiều phương án khác nhau để đảm bảo sự ổn định), vùng đệm sự nghiệp giúp các cá nhân có thể làm được nhiều lĩnh vực khác nhau, chứ không làm giới hạn ở một lĩnh vực cụ thể.