20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 8. Science - Reading and Writing - Friends Global có đáp án

According to the passage, a Cepheid variable is __________ . A. a mirror B. a star C. a Hubble calculations D. the dimming and brightening of a star

8/20

According to the passage, a Cepheid variable is __________ .

a mirror

a star

a Hubble calculations

the dimming and brightening of a star

Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Theo đoạn văn, biến quang Cepheid là:

A. một cái gương

B. một ngôi sao

C. một phép tính Hubble

 D. sự tối đi và sáng lên của một ngôi sao

Thông tin: Astronomers use stars known as Cepheid variables to measure distances in space.

Dịch nghĩa: Các nhà thiên văn học dựa vào các vì sao được biết đến dưới tên biến quang Cepheid để định lượng khoảng cách trong vũ trụ.

 

Dịch bài đọc:

Trong một thời gian, kính viễn vọng Hubble từng là đối tượng bị chế giễu và là mục tiêu giận dữ của những người cho rằng chính phủ Mỹ đã chi quá nhiều tiền cho các dự án không gian không có mục đích chính đáng. Hubble được phóng vào quỹ đạo cùng với một vệ tinh bởi tàu con thoi Discovery vào năm 1990 giữa bối cảnh quảng bá rầm rộ và kỳ vọng lớn lao. Thế nhưng sau khi vào vị trí, nó lại không hoạt động vì gương chính bị cong sai lệch. Mãi đến năm 1993, phi hành đoàn của tàu con thoi Endeavour mới đến như những thợ sửa xe bên đường, mở nắp được lắp đặt sẵn cho mục đích này và thay chiếc gương lỗi bằng một chiếc gương tốt.

Đột nhiên, tất cả những kỳ vọng ban đầu đều trở thành sự thật. Kính viễn vọng Hubble đúng là “cửa sổ nhìn ra vũ trụ” như tên gọi ban đầu. Khi bạn nhìn sâu vào không gian, thực chất bạn đang nhìn ngược lại thời gian, bởi dù ánh sáng di chuyển với tốc độ 186.000 dặm mỗi giây, nó vẫn cần thời gian để đi từ nơi này đến nơi khác. Thực tế, có thông tin cho rằng trong một số trường hợp, Hubble đang nhìn ngược về 11 tỷ năm để quan sát các thiên hà đang hình thành. Những thiên hà xa xôi đó đang rời khỏi Trái Đất với tốc độ rất lớn, một số di chuyển với tốc độ ánh sáng.

Hubble đã quan sát những ngôi sao đang nổ như Eta Carinae, với những đám mây khí và bụi phun ra từ các cực của nó với vận tốc 1,5 triệu dặm một giờ. Trước khi có Hubble, ngôi sao này vẫn có thể quan sát từ kính viễn vọng truyền thống trên Trái Đất, nhưng không thể thấy được chi tiết. Giờ đây, bằng chứng về vụ nổ đã trở nên rõ ràng. Ngôi sao vẫn sáng gấp năm triệu lần Mặt Trời và chiếu sáng các đám mây từ bên trong.

Hubble cũng cung cấp hình ảnh cận cảnh về các lỗ đen, được mô tả như các “hố thoát” trong vũ trụ. Khí và bụi cuộn xoáy quanh “hố” và dần bị hút vào bởi lực hấp dẫn khủng khiếp. Nó cũng đã hướng quan sát vào một vùng trông như trống rỗng với mắt thường, và trong một khu vực nhỏ bằng hạt cát, phát hiện nhiều lớp thiên hà, mỗi thiên hà gồm hàng tỷ ngôi sao.

Kính viễn vọng Hubble được đặt theo tên Edwin Hubble, một nhà thiên văn học những năm 1920, người đã phát triển công thức thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa khoảng cách giữa các cụm thiên hà và tốc độ di chuyển của chúng. Các nhà thiên văn sử dụng những ngôi sao gọi là Cepheid biến quang để đo khoảng cách trong không gian. Những ngôi sao này lúc mờ lúc sáng, và được chụp ảnh theo thời gian rồi lập thành biểu đồ. Tất cả các khám phá do Hubble mang lại đã giúp các nhà thiên văn hiểu rõ hơn về sự hình thành của những thiên hà thời kỳ đầu.