According to paragraph 1, the coming into force of the Global Ocean Treaty can best be seen as the result of ____________.
Theo đoạn 1, việc Hiệp ước Đại dương Toàn cầu có hiệu lực có thể được xem là kết quả của ____________.
A. các động lực kinh tế được tạo ra bởi việc mở rộng các ngành công nghiệp hàng hải trên toàn thế giới.
B. sự gia tăng đột ngột của các tranh chấp quốc tế về khai thác tài nguyên đại dương.
C. sự thay đổi nhanh chóng trong chính sách của chính phủ do các khám phá khoa học gần đây gây ra.
D. áp lực phối hợp và kéo dài từ các nhà vận động môi trường và khoa học.
Đoạn văn chỉ ra rằng các tổ chức môi trường, nhà khoa học và cộng đồng bản địa đã vận động (tạo áp lực) trong "hơn 15 năm" (kéo dài). Những nỗ lực này cuối cùng đã dẫn đến sự ra đời của Hiệp ước.
Thông tin: "For more than fifteen years, environmental organisations, scientists and Indigenous communities campaigned for stronger protection of the High Seas... In early 2026, their efforts culminated in the entry into force of the Global Ocean Treaty..." (Trong hơn mười lăm năm, các tổ chức môi trường, các nhà khoa học và các cộng đồng bản địa đã vận động để bảo vệ mạnh mẽ hơn cho Vùng biển Quốc tế... Vào đầu năm 2026, những nỗ lực của họ đã đi đến kết quả là sự có hiệu lực của Hiệp ước Đại dương Toàn cầu...)
Chọn D.