a) Xác định kiểu gene của F1, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình của F2 đối với tính trạng màu sắc hoa.
Lời giải:
a)
- Xét tỉ lệ phân li kiểu hình về tính trạng màu sắc hoa ở F2: Hoa đỏ : hoa tím : hoa vàng : hoa trắng = (20% + 5%) : (20% + 5%) : (20% + 5%) : (20% + 5%) = 1 : 1 : 1 : 1 → Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gene tương tác nhau cùng quy định và F1 (hoa tím) dị hợp 2 cặp gene về tính trạng màu sắc hoa. Đồng thời, ở P, hoa đỏ thuần chủng × hoa vàng cho F1: 100% hoa tím. → Quy ước gene: A-B-: hoa tím; aaB-: hoa vàng; A-bb: hoa tím; aabb: hoa trắng.
- F1: AaBb × aabb → F2: 1AaBb (tím), 1aaBb (vàng), 1Aabb (đỏ), 1aabb (trắng).
b)
- Xét tỉ lệ phân li kiểu hình về tính trạng chiều cao cây ở F2: Thân cao : thân thấp = 50% : 50% = 1 : 1. Đồng thời, ở P, thân cao thuần chủng × thân thấp cho F1: 100% thân cao → Thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp và F1 dị hợp → Quy ước gene: D – thân cao, d – thân thấp.
F1: Cao (Dd) × Thấp (dd) → F2: 1/2 Cao (Dd) : 1/2 Thấp (dd).
c)
- Tích tổ hợp 2 tính trạng: (1 : 1 : 1 : 1) × (1 : 1) ≠ Tỉ lệ của bài toán → Xảy ra hoán vị gene.
- Giả sử (B, b) và (D, d) cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể khác.
- F1 lai phân tích: (AaBb, Dd) × (aabb, dd) → F2 có: 5% trắng, thấp \(\left( {aa\frac{{bd}}{{bd}}} \right)\) → F1 tạo ra giao tử abd với tỉ lệ = 5% → bd = 5% : ½ = 10% < 50% → bd là giao tử hoán vị → Kiểu gene của F1 là: \(Aa\frac{{Bd}}{{bD}}.\)
d) F1 tạo ra giao tử bd = 10% → Có hoán vị gene với tần số hoán vị là 20%.