Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 8: Các quy luật di truyền của Morgan và di truyền giới tính có đáp án

a) Xác định kiểu gene của F1, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình của F2 đối với tính trạng màu sắc hoa.

22/28

Lai cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng với cây hoa vàng, thân thấp thu được F1 100% hoa tím, thân cao. Cho các cây F1 lai phân tích được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 20% tím, thấp : 20% vàng, thấp : 20% đỏ, cao : 20% trắng, cao : 5% tím, cao : 5% vàng, cao : 5% đỏ, thấp : 5% trắng, thấp. Hãy:

a) Xác định kiểu gene của F1, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình của F2 đối với tính trạng màu sắc hoa.

b) Xác định kiểu gene của F1, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình của F2 đối với tính trạng chiều cao cây.

c) Xác định kiểu gene của F1.

d) Xác định tần số hoán vị trong trường hợp có hoán vị gene.

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải:

a)

- Xét tỉ lệ phân li kiểu hình về tính trạng màu sắc hoa ở F2: Hoa đỏ : hoa tím : hoa vàng : hoa trắng = (20% + 5%) : (20% + 5%) : (20% + 5%) : (20% + 5%) = 1 : 1 : 1 : 1 → Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gene tương tác nhau cùng quy định và F1 (hoa tím) dị hợp 2 cặp gene về tính trạng màu sắc hoa. Đồng thời, ở P, hoa đỏ thuần chủng × hoa vàng cho F1: 100% hoa tím. → Quy ước gene: A-B-: hoa tím; aaB-: hoa vàng; A-bb: hoa tím; aabb: hoa trắng.

- F1: AaBb × aabb → F2: 1AaBb (tím), 1aaBb (vàng), 1Aabb (đỏ), 1aabb (trắng).

b)

- Xét tỉ lệ phân li kiểu hình về tính trạng chiều cao cây ở F2: Thân cao : thân thấp = 50% : 50% = 1 : 1. Đồng thời, ở P, thân cao thuần chủng × thân thấp cho F1: 100% thân cao → Thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp và F1 dị hợp → Quy ước gene: D – thân cao, d – thân thấp.

F1: Cao (Dd) × Thấp (dd) → F2: 1/2 Cao (Dd) : 1/2 Thấp (dd).

c)

- Tích tổ hợp 2 tính trạng: (1 : 1 : 1 : 1) × (1 : 1) ≠ Tỉ lệ của bài toán → Xảy ra hoán vị gene.

- Giả sử (B, b) và (D, d) cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể khác.

- F1 lai phân tích: (AaBb, Dd) × (aabb, dd) → F2 có: 5% trắng, thấp \(\left( {aa\frac{{bd}}{{bd}}} \right)\) → F1 tạo ra giao tử abd với tỉ lệ = 5% bd = 5% : ½ = 10% < 50% → bd là giao tử hoán vị → Kiểu gene của F1 là: \(Aa\frac{{Bd}}{{bD}}.\)

d) F1 tạo ra giao tử bd = 10% → Có hoán vị gene với tần số hoán vị là 20%.