a) Viết phương trình chuyển động của vật trong từng giai đoạn. Từ đó xác định vị trí của vật tại các thời điểm t1 = 6s và t2 = 20s. b) Vẽ đồ thị vận tốc của vật.Từ đó xác định vận tốc của vậ
Lời giải:
a, Chọn gốc toạ độ là ở A, chiều dương từ A đến B đến C
Phương trình chuyển động:
Giai đoạn 1: \(x = \frac{1}{2} \cdot a \cdot {t^2} = \frac{1}{2}{t^2}\)
Sau 12s, quãng đường AB có độ dài là: \(AB = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot {12^2} = 72{\rm{m}}\)
Vận tốc đạt được ở giai đoạn 2 là: \({v_B} = a \cdot t = 1 \cdot 12 = 12{\rm{m/s}}\)
Giai đoạn 2: \(x = AB + {v_B} \cdot t = 72 + 12 \cdot t\)
b, Tại t=9s
Vận tốc của vật là: \(v = a \cdot t = 1 \cdot 9 = 9{\rm{m/s}}\)
c, Độ dài quãng đường BC là: \(BC = {v_B} \cdot t = 12 \cdot 24 = 288{\rm{m}}\)
=> Quãng đường vật đi được trong suốt thời gian có là:
\(AC = AB + BC = 72 + 288 = 360{\rm{m}}\)
d, Trong đồ thị vận tốc tức là trục hoành là t, trục tung là v
Mà \(s = v \cdot t\)
=> Theo ý nghĩa hình học, quãng đường trong đồ thị là diện tích phần hình bên dưới đường biểu diễn vận tốc theo thời gian (là diện tích tam giác trong giai đoạn 1, là diện tích hình chữ nhật trong giai đoạn 2)