Bài tập Toán lớp 3 Tuần 27. So sánh các số trong phạm vi 100 000 (tiếp theo). Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn có đáp án

a) Viết các số 21 370; 10 099; 8 488; 75 932 theo thứ tự từ bé đến lớn.

6/11

a) Viết các số 21 370; 10 099; 8 488; 75 932 theo thứ tự từ bé đến lớn.

........................................................................................................................................
b) Viết các số 83 029; 80 787; 79 812; 92 101 theo thứ tự từ lớn đến bé.

........................................................................................................................................

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Viết các số 21 370; 10 099; 8 488; 75 932 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

8 488; 10 099; 21 370; 75 932

b) Viết các số 83 029; 80 787; 79 812; 92 101 theo thứ tự từ lớn đến bé là:

92 101; 83 029; 80 787; 79 812

Giải thích

a)

So sánh các số 21 370; 10 099; 8 488; 75 932 có số 8 488 là số có bốn chữ số, các số còn lại có năm chữ số. Vậy số 8 488 bé nhất.

So sánh các số 21 370; 10 099; 75 932 đều có năm chữ số nên ta so snahs các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng chục nghìn: 1 < 2 < 7

Vậy 10 099 < 21 370 < 75 932 hay 8 488 < 10 099 < 21 370 < 75 932.

b)

So sánh các số 83 029; 80 787; 79 812; 92 101 đều là số có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng chục nghìn: 9 > 8 > 7

So sánh hai số 83 029 và 80 787 có:

Chữ số hàng nghìn: 3 > 0 nên 83 029 > 80 787

Vậy 92 101 > 83 029 > 80 787 > 79 812