Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên có đáp án

a) Viết các bình phương của hai mươi số tự nhiên đầu tiên thành một dãy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn; b) Viết các số sau thành bình phương

3/11

a) Viết các bình phương của hai mươi số tự nhiên đầu tiên thành một dãy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn;

b) Viết các số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 100; 121; 169; 196; 289.

 

0/3000 ký tự
Giải thích

a) 

1) Với a = 0 thì a2 = 02 = 0.0 = 0

2) Với a = 1 thì a2 = 12 = 1.1 = 1

3) Với a = 2 thì a2 = 22 = 2.2 = 4               

4) Với a = 3 thì a2 = 32 = 3.3 = 9

5) Với a = 4 thì a2 = 42 = 4.4 = 16

6) Với a = 5 thì a2 = 52 = 5.5= 25

7) Với a = 6 thì a2 = 62 = 6.6 = 36

8) Với a = 7 thì a2 = 72 = 7.7 = 49

9) Với a = 8 thì a2 = 82 = 8.8 = 64

10) Với a = 9 thì a2 = 92 = 9.9 = 81

11) Với a = 10 thì a2 = 102 = 10.10 = 100

12) Với a = 11 thì a2 = 112 = 11.11 = 121

13) Với a = 12 thì a2 = 122 = 12.12 = 144     

14) Với a = 13 thì a2 = 132 = 13.13 = 169

15) Với a = 14 thì a2 = 142 = 14.14 = 196

16) Với a = 15 thì a2 = 152 = 15.15 = 225

17) Với a = 16 thì a2 = 162 = 16.16 =  256

18) Với a = 17 thì a2 = 172 = 17.17 = 289

19) Với a = 18 thì a2 = 182 = 18.18 = 324

20) Với a = 19 thì a2 = 192 = 19.19 = 361

Vậy các bình phương của hai mươi số tự nhiên đầu tiên thành một dãy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: 0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81; 100; 121; 144; 169; 196; 225; 256; 289; 324; 361.

b) 

+) 64 = 8. 8 = 82

+) 100 = 10. 10 = 102

+) 121 = 11. 11 = 112

+) 196 = 14. 14 = 142

+) 289 = 17. 17 = 172