a) Vẽ đồ thị hàm số y = x^2 − 4x + 3.
a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\):
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Đỉnh \(I\left( {2; - 1} \right)\).
Trục đối xứng: Đường thẳng \(x = 2\).
Bề lõm quay lên trên do \(a = 1 > 0\).
Các điểm đặc biệt thuộc đồ thị:
Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 3 \Rightarrow \left( {0;3} \right)\).
Cho \(y = 0 \Rightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Rightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3 \Rightarrow \left( {1;0} \right),\left( {3;0} \right)\).
Lấy điểm đối xứng với \(\left( {0;3} \right)\) qua \(x = 2\) ta được \(\left( {4;3} \right)\).

b) Bình phương cả hai vế của phương trình đã cho ta được \(2x - 1 = {\left( {x - 2} \right)^2}\).
Khai triển và biến đổi ta được \({x^2} - 6x + 5 = 0\).
Giải phương trình bậc hai trên ta được \(x = 1\) hoặc \(x = 5\).
Thử lại vào phương trình ban đầu ta thấy chỉ có \(x = 5\) thỏa mãn.
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 5 \right\}\).