Đề thi Học kì 2 Toán 9 chọn lọc, có đáp án (Đề 11)

a) Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x2. b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai ẩn x: x2 – (3m + 1)x + 2m2 + m – 1 = 0 (Với m là tham số). Tìm giá trị của m sao cho: x12 + x22 – 3x1x2

2/5

a) Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x2.

b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai ẩn x:

x2 – (3m + 1)x + 2m2 + m – 1 = 0 (Với m là tham số).

Tìm giá trị của m sao cho: x12 + x22 – 3x1x2 = 4.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Bảng giá trị

x

−1

 -12

0

12

1

y = 2x2

2

12

0

12

2

 

Trên mặt phẳng tọa độ lấy các điểm: A(−1; 2); B −12;12; O(0; 0); C 12;12; D(1; 2).

a) Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x2. b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai ẩn x:  x2 – (3m + 1)x + 2m2 + m – 1 = 0 (Với m là tham số).  Tìm giá trị của m sao cho: x12 + x22 – 3x1x2 = 4. (ảnh 1)

b) x2 – (3m + 1)x + 2m2 + m – 1 = 0 (a = 1, b = −(3m + 1), c = 2m2 + m – 1)

Ta có: ∆ = b2 – 4ac = [−(3m + 1)]2 – 4(2m2 + m – 1)

= 9m2 + 6m + 1 – 8m2 – 4m + 4

= m2 + 2m + 5

= m2 + 2m + 1 + 4

= (m + 1)2 + 4 > 0

Vì ∆ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

Theo định lý Vi-ét, ta có:x1+x2=−ba=3m+1x1x2=ca=2m2+m−1

 

Theo đề bài, ta có: x12 + x22 – 3x1x2 = 4

Û (x1 + x2)2 – 2x1x2 – 3x1x2 = 4

Û (3m + 1)2 – 5(2m2 + m – 1) = 4

Û 9m2 + 6m + 1 – 10m2 – 5m + 5 – 4 = 0

Û −m2 + m + 2 = 0

Û m2 – m – 2 = 0

Û m2 – 2m + m – 2 = 0

Û (m – 2)(m + 1) = 0

Û  m−2=0m+1=0 

Û  m−2=0m+1=0.

Vậy giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán là: m = 2; m = −1.